Thay đổi cách làm để thích ứng với thị trường

09:00 | 15/04/2020

Nhiều hợp tác xã tại Đăk Lăk cũng tích cực mở rộng sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị hướng đến nâng cao giá trị nông sản, tăng tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Vào cuộc cùng nông dân

Thời gian gần đây, nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, chính quyền các địa phương ở Đăk Lăk tích cực chuẩn bị xây dựng thương hiệu, cũng như chuỗi giá trị hàng hóa đối với các mặt hàng nông sản có thế mạnh của địa phương.

Đơn cử ở huyện Ea Kar (Đăk Lăk), những năm qua, chính quyền địa phương và người dân tận dụng điều kiện tự nhiên để phát triển nông nghiệp hàng hóa. Trong đó, chăn nuôi gà là một trong những mô hình sản xuất trọng điểm được quan tâm đầu tư, mang lại hiệu quả cho người nông dân. Ea Kar hiện có khoảng 100 mô hình chăn nuôi gà có quy mô trên dưới 2.500 con, hàng chục mô hình trên dưới 10.000 con. Hình thức chăn nuôi cũng khá đa dạng như nuôi gà lấy trứng thương mại, nuôi gà lấy trứng làm giống, nuôi gà thịt máy lạnh, nuôi gà bán chăn thả tận dụng phụ phẩm từ trồng trọt...

Cần định hướng cụ thể để thay đổi tư duy sản xuất nông nghiệp

Theo Trạm khuyến nông huyện Ea Kar, tổng số lượng đàn gà trên địa bàn luôn tăng qua các năm, như năm 2016, các nông hộ nuôi hơn 2 triệu con, năm 2018 gần 2,5 triệu con và năm 2019 lên đến 2,5 triệu con. Năm 2020, dự báo tổng đàn trên địa bàn sẽ tiếp tục tăng. Để phát triển hoạt động chăn nuôi, các hộ nông dân đã liên kết với các DN trong việc sản xuất kinh doanh.

Theo ông Đoàn Tâm Kê, Giám đốc Công ty TNHH Giống gia cầm An Phú, DN này đang ký kết với 10 hộ chăn nuôi tại Đăk Lăk để nuôi 25.000 con gà giống. DN sẽ hỗ trợ kỹ thuật, thức ăn chăn nuôi và ký cam kết mua cho các hộ dân với giá 5.000 đồng/quả trứng đạt tiêu chuẩn để sản xuất gà giống. Ngoài ra, đơn vị còn nghiên cứu sản xuất gà giống lai chọi bảo đảm yêu cầu mẫu mã cũng như chất lượng thịt. Ước tính mỗi tháng đơn vị xuất ra thị trường khoảng 250.000 con gà con.

Theo đánh giá của Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Ea Kar, để phát triển, năm 2019 UBND huyện Ea Kar lập hồ sơ và thủ tục liên quan để xây dựng nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm gà thịt Ea Kar theo quy định của pháp luật. Cuối năm 2019, UBND tỉnh Đăk Lăk cho phép sử dụng địa danh Ea Kar để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm gà thịt. Việc định hình phẩm cấp chất lượng, quy mô sản xuất, vùng địa lý được cấp phép sử dụng… sẽ tạo thuận lợi cho sự phát triển sản xuất theo hướng bền vững.

Không riêng các mô hình nuôi gà tại huyện Ea Kar, nhiều HTX tại Đăk Lăk cũng tích cực mở rộng sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị hướng đến nâng cao giá trị nông sản, tăng tính bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Ví như, HTX Nông nghiệp dịch vụ Công bằng Ea Tu (TP. Buôn Ma Thuột) bắt đầu sản xuất cà phê đặc sản thương hiệu Ea Tu Coffee theo phương pháp lên men quả chín và phơi khô tự nhiên (honey) từ năm 2018. Yêu cầu của phương pháp honey là phải sử dụng 100% quả chín, không lẫn tạp chất hoặc quả hư hỏng. Để hình thành chuỗi sản xuất, HTX vận động nông dân chọn lọc cà phê chín ngay từ trên cây và thu mua quả tươi với giá cao hơn giá thị trường. HTX phải thuê nhân công loại bỏ hoàn toàn quả xanh rồi mới tiến hành các bước rửa sạch, hong ráo nước, ủ lên men…

Theo ông Trần Đình Trọng, Giám đốc HTX, sản xuất cà phê đặc sản nâng cao giá trị hạt cà phê, mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân. Từ đó, các thành viên HTX và nông dân liên kết dần thay đổi tư duy, nhận thức được trách nhiệm trong việc cùng HTX xây dựng vùng sản xuất cà phê chất lượng cao gắn với chuỗi giá trị tại địa phương.

Định hướng rõ để phát triển

Theo Liên minh HTX tỉnh, trên địa bàn Đăk Lăk hiện có 412 HTX đang hoạt động. Doanh thu bình quân của HTX đạt 1,3 tỷ đồng/năm, thu hút 61.000 thành viên tham gia, thu nhập bình quân đạt 40 - 45 triệu đồng/người/năm. Đăk Lăk được đánh giá có hoạt động kinh tế tập thể sôi động, phát triển đồng đều ở các lĩnh vực, ngành nghề. Lĩnh vực nông nghiệp có 313 HTX, với khoảng 12.000 thành viên tham gia.

Theo kết quả đánh giá, xếp loại, có 35% HTX nông nghiệp đạt loại khá, giỏi; 50% trung bình; có 40 HTX nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, 71 HTX thực hiện liên kết với DN sản xuất theo chuỗi giá trị. Từ đó, đã hình thành nhiều HTX chú trọng đến sản xuất có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, sản xuất theo hướng hữu cơ, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Để phát triển mô hình kinh tế tập thể theo hướng nâng cao hiệu quả và bền vững, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đăk Lăk vừa có Nghị quyết số 13-NQ/TU về phát triển kinh tế tập thể. Theo đó, giải pháp trọng tâm là thúc đẩy liên doanh, liên kết, chú trọng phát triển mô hình HTX kiểu mới liên kết với DN, vùng đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển trang trại, làng nghề truyền thống và sản phẩm theo chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Đồng thời tổ chức nghiên cứu, học tập các mô hình kinh tế tập thể hiệu quả, hỗ trợ HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, theo hướng hữu cơ, sản phẩm có chứng nhận, thương hiệu, đặc biệt là thúc đẩy phát triển sản phẩm OCOP…

Bài và ảnh Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980