Thấy gì từ báo cáo ngân sách nhà nước dành cho công dân

08:00 | 02/11/2019

Bộ Tài chính vừa công bố Báo cáo ngân sách dành cho công dân 2020 về Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 trình Quốc hội - một động thái nhằm cung cấp những thông tin cơ bản về ngân sách nhà nước đến người dân để tăng tính minh bạch trong giám sát ngân sách.

Theo báo cáo, dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2020 là 1.512,3 nghìn tỷ đồng, tăng 3,8% so với ước thực hiện năm 2019; tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước khoảng 22,2% GDP, trong đó từ thuế, phí khoảng 19,4% GDP.

Ước tổng thu ngân sách nhà nước thực hiện năm 2019 là 1.457,3 nghìn tỷ đồng.

Cơ cấu thu ngày càng tích cực, bền vững hơn, tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước ngày càng tăng.

Cơ cấu chi ngân sách nhà nước chuyển dịch tích cực, tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách nhà nước tăng dần hằng năm; tỷ trọng chi thường xuyên (không bao gồm chi tạo nguồn cải cách tiền lương) giảm dần.

Mục tiêu năm 2020 là phấn đấu thực hiện đến mức cao nhất các mục tiêu tài chính - ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, tăng cường kỷ cương, kỷ luật ngân sách, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; thực hiện cơ cấu lại ngân sách nhà nước gắn với sắp xếp phù hợp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới khu vực sự nghiệp công, ưu tiên dành nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội.

Dự kiến dự toán chi ngân sách nhà nước là 1.747,1 nghìn tỷ đồng, tăng 7% so dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2019.

Chi ngân sách nhà nước theo nguyên tắc tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên gắn với mục tiêu tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới đơn vị sự nghiệp công; bố trí chi trả lãi đầy đủ, đúng hạn; quản lý chặt chẽ các khoản vay, đảm bảo an ninh tài chính quốc gia; tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2020 (điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng, lương hưu và trợ cấp ưu đãi người có công tăng tương ứng); bố trí dự phòng, dự trữ quốc gia đảm bảo xử lý kịp thời các nhiệm vụ cấp bách phát sinh trong năm.

Về bội chi ngân sách nhà nước và nợ công, theo báo cáo dự kiến bội chi ngân sách nhà nước là 234,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 3,44% GDP (bội chi ngân sách trung ương 3,2% GDP, bội chi ngân sách địa phương 0,24% GDP).

Dự kiến đến hết năm 2020, dư nợ công bằng 54,3% GDP, dư nợ Chính phủ bằng 48,5% GDP, dư nợ nước ngoài của quốc gia bằng 45,5 % GDP.

Báo cáo là một nỗ lực rất đáng ghi nhận của bộ này về việc công bố số liệu về ngân sách nhằm tăng cường giám sát, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước. Báo cáo được đưa ra ngay khi Quốc hội đang họp. Người dân có thể truy cập vào cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính để theo dõi và nêu ý kiến phản hồi.

Báo cáo cũng cho biết kế hoạch tài chính ngân sách 3 năm, từ 2020-2022.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950