Thẻ trả trước thương mại: Sử dụng thận trọng để tránh rủi ro

14:19 | 17/12/2019

Theo TS. Cấn Văn Lực, Kinh tế trưởng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) người dân cần hết sức tránh sử dụng các loại thẻ trả trước thương mại cho mục tiêu đầu cơ, đầu tư hoặc duy trì số dư lớn trong tài khoản.

the tra truoc thuong mai su dung than trong de tranh rui ro
TS. Cấn Văn Lực

Trên thị trường thời gian qua đã tồn tại loại thẻ trả trước thương mại. Ông có thể chia sẻ mức độ an toàn của những thẻ này?

Hiện nay có hai loại thẻ trả trước, một là thẻ trả trước ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ của NHNN theo Thông tư 19/2016/NHNN về hoạt động thẻ ngân hàng. Loại thứ 2 là thẻ trả trước thương mại như các thẻ cào điện thoại, thẻ xăng dầu, thẻ trả trước giao thông, thẻ mua hàng… cũng khá thông dụng hiện nay.

Loại thẻ trả trước thương mại có đặc điểm là khách hàng dùng tiền để mua thẻ nhằm có quyền sử dụng, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trong tương lai. Những loại thẻ thành viên cũng có thể tính vào loại thẻ này, tuy nhiên thẻ thành viên không cần nạp tiền vào thẻ mà do đơn vị cung cấp dịch vụ tặng cho người sử dụng. Bản chất loại thẻ này chỉ như một loại tiền ứng trước cho tiêu dùng tương lai. Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt là tổ chức phát hành thẻ không trả lãi cho khoản tiền ứng trước của khách hàng và không thể quy đổi trở lại thành tiền pháp định.

Tại nước ngoài việc phát hành thẻ trả trước thương mại chịu sự quản lý chặt chẽ bởi quy định pháp luật. Tuy nhiên tại Việt Nam hiện nay chưa có cơ quan đầu mối quản lý hoạt động phát hành các loại thẻ trả trước thương mại này. Do đó, đã có khá nhiều trường hợp sử dụng thẻ trả trước cho hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho khách hàng mà tiêu biểu là các vụ án đánh bạc online dựa trên hình thức nạp tiền bằng thẻ cào điện thoại vừa qua.

Theo đó, mức độ an toàn của các loại thẻ thành viên này hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động của đơn vị phát hành. Nếu những công ty hoạt động lành mạnh thì các thẻ trả trước này cũng sẽ an toàn. Tuy nhiên, khi gặp vấn đề thì các thẻ trả trước sẽ rất rủi ro. Theo nghiệp vụ kế toán, các khoản trả trước này sẽ được ghi nhận vào nghĩa vụ nợ của công ty phát hành thẻ nên cũng phần nào bảo vệ quyền lợi của khách hàng, mặc dù là rất nhỏ.

Nhiều khách hàng khi sử dụng thẻ trả trước của các doanh nghiệp tỏ ra quan ngại về những rủi ro tài chính. Quan điểm của ông về vấn đề này?

Có thể thấy nếu khách hàng sử dụng thẻ trả trước đúng với công dụng của nó là thanh toán sản phẩm, dịch vụ trong tương lai, đặc điểm thường thấy ở các thẻ trả trước thương mại là có số dư thường khá nhỏ và thanh toán trong thời gian ngắn nên mức độ rủi ro có thể là khá thấp. Tuy nhiên, nếu sử dụng loại thẻ này theo hình thức trá hình để đầu tư, đầu cơ thì sẽ rất rủi ro.

Theo đó, những rủi ro chính khi sử dụng loại thẻ này bao gồm rủi ro về thanh toán, rủi ro về đạo đức, an toàn và bảo mật thông tin.

Khi đơn vị phát hành thẻ gặp vấn đề trong hoạt động và không thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ, khách hàng sẽ rất khó để lấy lại tiền cũng như tiếp tục sử dụng dịch vụ. Chính vì vậy, tại nước ngoài có khá nhiều quy định ràng buộc đối với tổ chức phát hành thẻ trả trước.

Bên cạnh đó, khi nạp tiền vào tài khoản, khách hàng sẽ rất khó để theo dõi được đơn vị phát hành thẻ sẽ sử dụng số tiền ứng trước này. Như ở các nước, tiền ứng trước sẽ được gửi vào ngân hàng dưới dạng ủy thác và công ty không thể sử dụng cho mục tiêu riêng. Tuy nhiên tại Việt Nam chưa có quy định cụ thể về vấn đề này nên công ty này có thể sử dụng cho bất kỳ mục tiêu nào và điều này có thể dẫn đến rủi ro.

Ngoài ra, dù dưới dạng thẻ hay mã số thì số tiền trong tài khoản trả trước của khách hàng vẫn có thể bị mất cắp do rò rỉ mất thẻ, mất mã số. Đặc biệt công nghệ bảo mật đối với các loại thẻ trả trước thương mại này kém hơn rất nhiều so với thẻ ngân hàng nên nếu không cần trọng khách hàng có thể mất số tiền trong tài khoản.

Vậy, người dân cần làm gì để phòng tránh và giảm thiểu được những rủi ro ở mức thấp nhất khi sử dụng thẻ trả trước thương mại, thưa ông?

Như đã nói ở trên, người dân nên sử dụng những loại thẻ này vào mục tiêu thanh toán và nên duy trì số tiền vừa đủ phục vụ nhu cầu. Cần hết sức tránh sử dụng các loại thẻ này cho mục tiêu đầu cơ, đầu tư hoặc duy trì số dư lớn trong tài khoản.  Và nên áp dụng các biện pháp an toàn, bảo mật phù hợp.

Đồng thời, khách hàng cần xem xét thêm các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như ví điện tử, thẻ ngân hàng, thanh toán di động... Cuối cùng là cần chủ động nâng cao trình độ, kiến thức về hoạt động tài chính, ngân hàng. Các cơ quan quản lý cũng cần sớm ban hành các quy định quản lý phù hợp để bảo vệ người tiêu dùng.

Xin cảm ơn ông!

Võ Giang thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950