Thêm 3 huyện thị đạt chuẩn nông thôn mới

08:00 | 20/08/2019

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ quyết định cộng nhận huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa và huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đạt chuẩn nông thôn mới năm 2018; công nhận thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2018.

Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng giao UBND tỉnh Thanh Hóa và Bình Định có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định; chỉ đạo huyện Đông Sơn, Hoài Nhơn, thị xã An Nhơn tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí về sản xuất và môi trường để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng nông thôn mới.

Sau hơn 8 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới, đến nay, thu nhập bình quân đầu người toàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa tăng từ 10,3 triệu đồng (năm 2010) lên 43,5 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 22,1% (năm 2010) xuống còn 2,4%. Diện mạo nông thôn thay đổi toàn diện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thu nhập người dân được cải thiện đáng kể, đời sống vật chất là tinh thần ngày càng được nâng cao. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư đồng bộ và ngày càng hoàn thiện, tạo nền tảng để phát triển sản xuất. Hiện toàn huyện đã có 14/14 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và hoàn thành 9/9 tiêu chí cấp huyện.

Bằng việc nỗ lực huy động cả hệ thống chính trị tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đã có 15/15 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 2/2 thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, tỉ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt 99,6%, gần 90% người dân tham gia bảo hiểm y tế, tỉ lệ hộ nghèo giảm còn 3,5%, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 39 triệu đồng/người/năm, trở thành huyện đầu tiên của tỉnh có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới.

Trong những năm qua, các cấp lãnh đạo thị xã An Nhơn, tỉnh Đình Định đã chỉ đạo, triển khai thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, diện mạo nông thôn thị xã An Nhơn đã thay da đổi thịt. Đường giao thông, kênh mương, đê kè, trường học, nhà văn hóa, sân thể thao, điện nông thôn, chợ, trạm y tế được nâng cấp, xây mới hoàn chỉnh; hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố. Thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao./.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080