Thêm một cổ phiếu ngân hàng lên UPCoM

11:19 | 30/07/2019

Ngày 30/7/2019, hơn 419 triệu cổ phiếu Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín chính thức được đưa vào giao dịch trên UPCoM. Đây là cổ phiếu ngân hàng đầu tiên lên UPCoM trong năm nay.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

- Mã chứng khoán: VBB

- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 419.019.904 cổ phiếu

- Giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 4.190.199.040.000 đồng

- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên: 15.000 đồng/cổ phiếu

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (tên viết tắt là Vietbank) được thành lập năm 2006, trên cơ sở khôi phục lại hoạt động của ngân hàng TMCP Nông thôn Phú Tâm. Kể từ khi thành lập đến nay, Vietbank đã thực hiện 5 lần tăng vốn điều lệ, từ ban đầu là 200 tỷ đồng đến hơn 4 nghìn tỷ đồng. Vietbank có trụ sở chính tại tỉnh Sóc Trăng và 19 chi nhánh, 93 phòng giao dịch tại 15 tỉnh/thành phố. Vietbank có 1 công ty con là Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Việt Nam Thương Tín, trụ sở chính tại quận 3, TP HCM.

Ngành nghề kinh doanh của Vietbank bao gồm các hoạt động huy động vốn; hoạt động tín dụng; dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; hoạt động kinh doanh, mua bán vàng miếng; ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm theo quy định; kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế trong phạm vi quy định… Trong cơ cấu thu nhập hoạt động kinh doanh của Vietbank, thu nhập lãi thuần chiếm tỷ trọng cao nhất (77,19% năm 2018 và 85,53% trong quý I/2019).

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gần đây (tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2018

Quý I/2019

Tổng tài sản

51.676,1

52.112,5

Vốn chủ sở hữu

4.506,8

4.671,9

Lợi nhuận chưa phân phối

275,7

355,1

Tổng thu nhập hoạt động

1.348,6

334,5

Lợi nhuận sau thuế

322

79.5

Giá trị sổ sách (đồng/cp)

10.980

11.150

Trong thời gian tới, Vietbank định hướng phát triển hoạt động kinh doanh theo mô hình ngân hàng bán lẻ, đồng thời phát triển thương hiệu; tái cấu trúc và kiện toàn bộ máy hoạt động, củng cố hệ thống quản trị trong toàn ngân hàng; hiện đại hóa công nghệ tin học ngân hàng, xây dựng dự án ngân hàng số; phát hành thẻ Vietbank; xây dựng kế hoạch đào tạo tổng thể; mở rộng mạng lưới…

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2019 (tỷ đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2019

Tổng tài sản

65.600

Dư nợ cho vay khách hàng

44.000-51.000

Dư nợ huy động từ khách hàng

57.500

Lợi nhuận trước thuế

540

Tỷ lệ nợ xấu (%)

≤2%

Tỷ lệ cổ tức (%)

0%

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350