Thép Hòa Phát không bị áp thuế khi xuất khẩu sang EU

16:43 | 25/07/2018

Đại diện Hòa Phát cho biết, công ty đã tự nguyện và tích cực tham gia trả lời câu hỏi điều tra của phía Liên minh châu Âu (EU), vì vậy, sản phẩm thép thanh, thép cuộn và ống thép Hòa Phát sẽ không bị áp hạn ngạch hay thuế tự vệ nhập khẩu vào thị trường EU. Đây là thông tin rất tích cực được đưa ra trong Quyết định sơ bộ của EU được ban hành mới đây.

Cụ thể, Việt Nam có 3 nhóm sản phẩm bị áp dụng biện pháp thuế tự vệ sơ bộ gồm: thép tấm cán nguội hợp kim và không hợp kim, thép tấm mạ hợp kim, thép tấm dài và không gỉ cán nguội. EU cũng đưa ra mức hạn ngạch thuế quan với tất cả các nước xuất khẩu các nhóm sản phẩm bị điều tra sang thị trường này, trường hợp lượng xuất khẩu vượt số hạn ngạch cho phép thì sẽ bị áp thuế tự vệ 25%.

Trong giai đoạn điều tra, Hòa Phát chưa xuất khẩu sản phẩm nào trong các nhóm sản phẩm kể trên. Tuy nhiên, nhờ hợp tác tốt trong việc cung cấp thông tin về xuất khẩu, các sản phẩm ống thép, thép thanh, thép cuộn xây dựng của Hòa Phát nói riêng, cũng như của Việt Nam nói chung không bị áp hạn ngạch thuế quan nếu xuất khẩu sang các quốc gia trong EU.

Hòa Phát đã tham gia vụ kiện phòng vệ thương mại này với vai trò là bên liên quan tự nguyện do Hòa Phát không xuất khẩu sang EU trong giai đoạn điều tra từ 2015-2017. Các Công ty thành viên trong lĩnh vực thép của Hòa Phát tham gia trả lời câu hỏi điều tra gồm: Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên, Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát và Công ty TNHH Tôn Hòa Phát.

Trong các nhóm mặt hàng, Hòa Phát đã cung cấp số liệu liên quan một số nhóm sản phẩm do Hòa Phát sản xuất bao gồm thép tấm cán nguội hợp kim và không hợp kim (nhóm 2); thép tấm mạ hợp kim (nhóm 4); thép thanh (nhóm 13); thép dây không hợp kim và hợp kim khác (nhóm 16); các loại ống rỗng, thanh hình có mặt cắt rỗng (nhóm 21); các loại ống hàn khác (nhóm 26).

Theo Quyết định sơ bộ, EU đã áp thuế tự vệ thương mại tạm thời đối với các nhóm sản phẩm thép nhập khẩu từ hơn 10 quốc gia như: Brazil, Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam…

Hiện nay, Hòa Phát đã và đang xuất khẩu các mặt hàng thép gồm thép xây dựng, ống thép chất lượng cao tới nhiều thị trường như Úc, Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên sản lượng xuất khẩu chỉ chiếm chưa đến 10% tổng sản lượng tiêu thụ các sản phẩm thép những năm gần đây.

Đầu năm 2018, Ủy ban Chống bán phá giá Úc (ADC) cũng đã tuyên bố Hòa Phát và doanh nghiệp thép Việt Nam không bán phá giá và chấm dứt điều tra, nhiều đối tác của Tập đoàn tại quốc gia này đang tiếp tục đặt hàng thép xây dựng Hòa Phát.  

Quyết định sơ bộ nói trên là tín hiệu tốt đối với hoạt động xuất khẩu các sản phẩm thép thành phẩm của Tập đoàn Hòa Phát đến các quốc gia trong EU.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080