Thí điểm thu phí phát thải CO2

15:39 | 12/08/2019

Thủ tướng Chính phủ đã giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) chủ trì, phối hợp với các bộ, địa phương và cơ quan liên quan xây dựng Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) đối với dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

4 địa phương được lựa chọn thí điểm là Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam với 20 nhà máy thực hiện thí điểm gồm: 9 nhà máy hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiệt điện than và 11 cơ sở sản xuất, kinh doanh xi măng. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 1/1/2020 đến 31/12/2020.

Ảnh minh họa

Trên thực tế, kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia đã chỉ ra nhóm các nhà máy nhiệt điện và xi măng là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất. Trong đó, trên 99% phát thải của các nhà máy này là khí CO2. Đối với các doanh nghiệp phát thải khí CO2 nhiều ra môi trường, nhằm giảm thiểu việc phát thải khí này, thay vì đầu tư công nghệ mới (chi phí lớn), thì sẽ có trách nhiệm hỗ trợ cho người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng, theo nguyên tắc “người gây phát thải khí nhà kính phải trả tiền", thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Cơ chế doanh nghiệp trả một khoản tiền tương ứng với lượng CO2 đã thải ra môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh được nhiều nước thực hiện. Nhưng với Việt Nam là vấn đề mới, phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng, nên cần được thử nghiệm trước khi ban hành áp dụng rộng rãi. Vì vậy, Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN&PTNT) đã tổ chức hội thảo góp ý cho Dự thảo Quyết định này.

Theo đó, mức phí với nhà máy nhiệt điện than là 4 đồng/kwh (tương đương 2 USD/tấn CO2). Đối với xi măng mức phí là 2.100 đồng/tấn Clinker (tương đương 1,35 USD/tấn CO2). Tổng số tiền thu được dự kiến đạt 172 tỷ đồng.

Ông Nguyễn Văn Vũ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính (Tổng cục Lâm nghiệp) cho biết, số tiền này sẽ được chi trả đến các hộ gia đình trồng và bảo vệ rừng. Đây là nguồn thu đáng kể phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, giảm áp lực ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần thực hiện chủ trương nâng cao giá trị gia tăng từ rừng, gia tăng các sản phẩm và dịch vụ sinh thái từ rừng, tạo sinh kế cho người dân.

Góp ý với dự thảo,  đại diện Công ty Nhiệt điện Đông Triều (Quảng Ninh) đồng tình rằng, nhiệt điện than có lượng phát thải khí nhà kính lớn. Song trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, phần chi phí này phải được tính vào giá điện. Đồng thời cần có lộ trình bởi  dự kiến công ty sẽ phải chi 10 tỷ đồng cho hấp thụ, lưu giữ các-bon rừng.

Thông tin thêm tới hội thảo, ông Nguyễn Quốc Trị - Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp cho biết, đến nay, toàn quốc đã có 42 Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng từ Trung ương đến địa phương, huy động ủy thác nguồn thu từ DVMTR giai đoạn 2011 - 2019 đạt hơn 12.510 tỷ đồng. Số tiền này đã góp phần quản lý bảo vệ 5,8 triệu ha rừng, chiếm 42% tổng diện tích rừng toàn quốc.

Việc từng bước hình thành thị trường tín chỉ các-bon tại Việt Nam là xu thế tất yếu, bởi đây không chỉ là công cụ quan trọng để thực hiện giảm phát thải khí nhà kính, phát triển nền kinh tế xanh và đáp ứng các cam kết, điều ước quốc tế mà Việt Nam đang tham gia, mà còn là nguồn lực quan trọng  góp phần thiết thực vào công cuộc bảo vệ môi trường. Vì vậy, đây là việc phải làm sớm và phải làm đúng thông lệ quốc tế, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Hà Công Tuấn khẳng định.

Trung Thành

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.947 23.157 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.140 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.945 23.166 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.948 23.148 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.140 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.980 23.140 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.100
Vàng SJC 5c
55.750
56.120
Vàng nhẫn 9999
52.050
52.650
Vàng nữ trang 9999
51.650
52.350