Thị phần của SSI đứng đầu thị trường

09:30 | 24/04/2015

Chiều nay 23/4, Công Ty cổ phần Chứng khoán Sài gòn (SSI) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2015.

Ảnh minh họa

Theo báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban điều hành, năm 2014 doanh thu đạt 1.564 tỷ đồng, cao hơn doanh thu 726,3 tỷ đồng của năm 2013. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 859,9 tỷ đồng, tăng 162% so với năm trước. Lợi nhuận sau thuế thuộc về cổ đông của công ty mẹ 744,8 tỷ đồng. Kế hoạch 2015, công ty đặt chỉ tiêu doanh thu 1.318 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.021 tỷ đồng.

Về phương án phân phối lợi nhuận năm 2014, sau khi trích lập các quỹ SSI còn lại hơn 427 tỷ đồng, cộng với phần lợi nhuận các năm trước còn giữ lại chưa chia (trừ đi 200 tỷ đồng lợi nhuận để lại làm vốn cho năm sau), SSI chia cổ tức cho cổ đông là 10% bằng cổ phiếu.

Về mặt nhân sự, năm nay SSI thông qua việc bổ sung thêm 3 thành viên vào HĐQT là ông Hironori Oka (CEO và đại diện cổ đông lớn Daiwa Sercurities Group); ông Nguyễn Duy Hưng (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc SSI, đồng thời là đại diện cổ đông lớn Công ty TNHH Đầu tư NDH và có sở hữu cá nhân cổ phiếu SSI); ông Nguyễn Duy Khánh.

Theo báo cáo của Đại hội, SSI chính thức quay trở lại vị trí số 1 tại sàn HOSE và vươn lên vị trí số 2 tại sàn HNX, tính chung trên cả 2 sàn, thị phần của SSI đứng đầu toàn thị trường. Mặc dù phải đối mặt với áp lực thị trường tiền tệ khi lãi suất tiếp tục giảm mạnh, SSI vẫn đảm bảo được hoạt động kinh doanh nguồn vốn, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư.

Q.Chi

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200