Thị phần môi giới trên HNX quý III: SSI, TVSI dẫn đầu

12:07 | 03/10/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), CTCP Chứng khoán SSI tiếp tục dẫn đầu thị phần môi giới trên thị trường cổ phiếu niêm yết HNX, CTCP Chứng khoán Tân Việt dẫn đầu thị phần môi giới trên UPCoM trong quý III/2019.

Trên thị trường cổ phiếu niêm yết HNX, CTCP Chứng khoán SSI dẫn đầu về thị phần môi giới cổ phiếu niêm yết, chiếm 10,37% giá trị giao dịch toàn thị trường quý 3/2019. Đứng thứ hai là CTCP Chứng khoán VNDIRECT với giá trị môi giới chiếm 8,17%. Thứ ba là CTCP Chứng khoán TP.HCM với 6,74%.

Tổng giá trị môi giới của top 10 công ty chứng khoán chiếm 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường niêm yết HNX.

Trên thị trường UPCoM, CTCP Chứng khoán Tân Việt dẫn đầu thị phần môi giới cổ phiếu UPCoM quý III/2019, với giá trị môi giới cổ phiếu chiếm 10,57% giá trị giao dịch toàn thị trường. CTCP Chứng khoán SSI đứng thứ hai với giá trị môi giới chiếm 9,82%.

Tổng giá trị môi giới của top 10 công ty chứng khoán giao dịch cổ phiếu UPCoM chiếm 69,95% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường này.

Trên thị trường trái phiếu Chính phủ quý 3/2019, nhóm thành viên có thị phần môi giới cao nhất (trên 10%) gồm: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, CTCP Chứng khoán TP.HCM, CTCP Chứng khoán Bản Việt,

Nhóm thành viên có thị phần môi giới thấp nhất (ít hơn 5%) gồm có CTCP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội, CTCP Chứng khoán VPS, CTCP Chứng khoán Thiên Việt, CTCP Chứng khoán VNDIRECT.

Trên thị trường chứng khoán phái sinh, CTCP Chứng khoán VPS đang dẫn đầu với thị phần lên đến 55,92%. Ngoài ra, 4 công ty chứng khoán có thị phần môi giới chứng khoán phái sinh trong top đầu gồm có: CTCP Chứng khoán VNDIRECT với thị phần 12,14%; CTCP Chứng khoán MB với thị phần 10,28%; CTCP Chứng khoán TP.HCM với thị phần 7,01% và CTCP Chứng khoán SSI với thị phần 5,9%.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530