Thị trường liên ngân hàng: Giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm

08:26 | 24/06/2021

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (78% tổng doanh số giao dịch) và kỳ hạn 01 tuần (11% tổng doanh số giao dịch).

thi truong lien ngan hang giao dich vnd chu yeu tap trung vao ky han qua dem
Ảnh minh họa

Theo thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về diễn biến thị trường ngoại tệ và thị trường liên ngân hàng tuần từ ngày 14/06–18/06/2021, tỷ giá và thị trường ngoại tệ nhìn chung ổn định, thanh khoản thị trường thông suốt, tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng do USD quốc tế tăng mạnh.

Ngày 14/06, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết cuối ngày trên website của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở mức 22.850/23.050 VND/USD, tương đương mức tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước (11/06). Cuối ngày 18/06, tỷ giá niêm yết ở mức 22.910/23.110 VND/USD (tăng 60 VND/USD so với mức tỷ giá cuối ngày 14/06).

Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 702.067 tỷ đồng, bình quân 140.413 tỷ đồng/ngày, tăng 1.503 tỷ đồng/ngày so với tuần 7/6 – 11/6/2021; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 175.387 tỷ đồng, bình quân 35.077 tỷ đồng/ngày, tăng 923 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (78% tổng doanh số giao dịch) và kỳ hạn 01 tuần (11% tổng doanh số giao dịch). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 73% và 15%.

Về lãi suất, đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần dao động nhẹ so với mức lãi suất tuần trước. Cụ thể: lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm, 01 tuần và 01 tháng lần lượt 0,97/năm, 1,2%/năm và 1,66%/năm.

Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần tương đối ổn định, dao động nhẹ xung quanh so với tuần trước. Cụ thể: lãi suất một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm và 01 tháng và 01 năm lần lượt là: 0,1%/năm và 0,12%/năm và 0,24 %/năm.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800