Thị trường niêm yết HNX tháng 11: Giá trị giao dịch giảm 17,3%

16:04 | 05/12/2019

Tháng 11/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) có 1 mã hủy niêm yết, tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 366 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết đạt hơn 13,1 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 130,1 nghìn tỷ đồng.

HNX Index đạt 102.5 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, giảm 2,56% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 189,1 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 1,47% so với thời điểm cuối tháng 10/2019, và tăng 0,26% so với cùng kỳ năm 2018.

Diễn biến của chỉ số HNX Index tháng 11 năm nay tăng điểm trong khoảng 2 tuần đầu của tháng và giảm mạnh trong 2 tuần cuối của tháng. Chỉ số HNX Indexđạt mức cao nhất 102,72 điểm vào ngày 8/11 và thấp nhất 102.34 điểm vào ngày 28/11.

Thanh khoản thị trường giảm 29,34% về tổng giá trị giao dịch và giảm 22,07% về khối lượng giao dịch so với tháng trước. Tổng giá trị giao dịch đạt hơn 6,5 nghìn tỷ đồng (giảm 28,57% so với cùng kỳ năm 2018), tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường niêm yết tháng 11 đạt hơn 519 triệu cổ phiếu (giảm 33,3% so với cùng kỳ năm 2018).

Tính bình quân, giá trị giao dịch đạt hơn 310 tỷ đồng/phiên (giảm 17,3% so với tháng trước, giảm 35,5% so với cùng kỳ năm 2018), tương ứng khối lượng giao dịch tháng 11 đạt hơn 24 triệu cổ phiếu/phiên (giảm 17,24% so với tháng trước, giảm 31,42% so với cùng kỳ năm 2018).

Lũy kế 11 tháng đầu năm nay, tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu niêm yết đạt 7,1 tỷ cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị giao dịch hơn 93 nghìn tỷ đồng. Khối lượng giao dịch bình quân đạt hơn 31,4 triệu cổ phiếu/phiên, tương ứng giá trị giao dịch bình quân đạt 411 tỷ đồng/phiên, giảm 48,62% so với năm 2018.

Về chỉ số giá cổ phiếu các ngành, 2/3 chỉ số ngành giảm điểm, trong đó ngành Tài chính giảm 2,86 điểm (tương ứng -1,67%) xuống mức 168,27 điểm và chỉ số ngành Công nghiệp giảm 4,46 điểm (tương ứng -2,39%) xuống mức 182,42 điểm. Chỉ có ngành Xây dựng tăng điểm với mức tăng 0,05 điểm (tương ứng 0,04 % so với tháng trước) lên 123,15 điểm.

Bộ chỉ số quy mô, cả hai chỉ số đều giảm điểm. Chỉ số LargeCap giảm 4,71 điểm (tương ứng 2,94%) so với tháng trước xuống mức 155,40 điểm tại thời điểm cuối tháng 11, chỉ số Mid/SmallCap giảm 0,69% còn 152,9 điểm.

Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt 39,3 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 413 tỷ đồng. Trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 272 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 152 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng hơn 150 tỷ đồng.

Tổng giá trị giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 4,2 nghìn tỷ đồng (giảm 43,24% so với cùng kỳ năm trước), tương ứng với khối lượng giao dịch đạt hơn 278 triệu cổ phiếu (giảm 47,98% so với cùng kỳ năm 2018), chiếm tỷ trọng 64,54% giá trị giao dịch và 53,57% về khối lượng giao dịch toàn thị trường. Lũy kế 11 tháng đầu năm nay, nhóm cổ phiếu HNX30 có khối lượng giao dịch hơn 4 tỷ cổ phiếu (chiếm tỷ trọng 56,94%), giá trị giao dịch đạt 68,9 nghìn tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 73,53%).

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950