Thị trường niêm yết HNX tháng 4/2019: Thanh khoản giảm trên 30%

07:30 | 06/05/2019

Tháng 4/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội không có cổ phiếu mới niêm yết và không có cổ phiếu nào hủy niêm yết. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng (ngày 26/4) là 379 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12,87 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 128,7 nghìn tỷ đồng.

Thị trường niêm yết tháng 3/2019: Giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 21%

HNX Index đạt 107.46 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, tăng 1,5% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 200 nghìn tỷ đồng, tăng 0,02% so với thời điểm cuối tháng 3/2019.

Thanh khoản trên thị trường giảm mạnh so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường niêm yết đạt hơn gần 621 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt gần 7,9 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 33 triệu cổ phiếu/phiên (giảm 34,6% so với tháng trước), tương ứng giá trị giao dịch đạt gần 415 tỷ đồng/phiên (giảm 33,4% so với tháng trước).

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành đều giảm mạnh so với tháng trước, trong đó ngành Công nghiệp có chỉ số giảm nhiều điểm nhất, tại thời điểm ngày 26/4, chỉ số này giảm 4,68 điểm (tương ứng 2,5 % so với tháng trước) xuống mức 182,27 điểm, ngành Xây dựng giảm 2,76 điểm còn 122,62 điểm, trong khi đó ngành Tài chính tăng 2,86 điểm (tương ứng 1,53%) đạt 189,61 điểm. Chỉ số LargeCap tại thời điểm cuối tháng 4 vẫn giữ nguyên mức 163,85 điểm của tháng trước, trong khi đó chỉ số Mid/SmallCap tăng 0,13% đạt 156,13 điểm.

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 32,35 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt mức hơn 486 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 306 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 201 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng hơn 105 tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 299 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 5,4 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48,18% về khối lượng và 69,5% giá trị giao dịch toàn thị trường.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290