Thị trường niêm yết HNX tháng 5/2019: Giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 7%

14:44 | 05/06/2019

Tháng 5/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) không có doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mới trong khi đó có 7 doanh nghiệp hủy niêm yết cổ phiếu. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng (ngày 31/5) là 370 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12,44 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 124,4 nghìn tỷ đồng.

UPCoM tháng 5/2019: Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng hơn 480 tỷ đồng
Thị trường TPCP tháng 5/2019: Huy động hơn 11,9 nghìn tỷ đồng
Đấu giá tháng 5/2019 trên HNX: Chỉ một phiên, bán được 10,6% cổ phần chào bán
Thị trường niêm yết HNX tháng 4/2019: Thanh khoản giảm trên 30%

HNX Index đạt 104.35 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, giảm 2,89% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 195 nghìn tỷ đồng, giảm 2,5% so với thời điểm cuối tháng 4/2019.

Thanh khoản trên thị trường tăng nhẹ so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường niêm yết đạt hơn 736 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 9,2 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 33,4 triệu cổ phiếu/phiên (tăng 1,5% so với tháng trước), tương ứng giá trị giao dịch đạt gần 418 tỷ đồng/phiên (tăng 7% so với tháng trước).

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành đều giảm mạnh so với tháng trước, trong đó ngành Tài chính có chỉ số giảm điểm nhiều nhất, tại thời điểm ngày 31/5, chỉ số này giảm 10,85 điểm (tương ứng 5,72 % so với tháng trước) xuống mức 178,76 điểm; ngành Công nghiệp giảm 2,64 điểm còn 179,63 điểm; trong khi đó ngành Xây dựng giảm 0,14 điểm (tương ứng 0,11%) đạt 122,48 điểm.

Chỉ số LargeCap tại thời điểm cuối tháng 5 giảm 5,34 điểm (tương ứng 3,266%) so với tháng trước về mức 158,51 điểm; chỉ số Mid/SmallCap giảm 1,27% về 154,14 điểm.

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 61,86 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt mức hơn 1.174 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 472 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 742 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 270 tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 401 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 7 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,49% về khối lượng và 76,23% giá trị giao dịch toàn thị trường.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530