Thị trường niêm yết HNX tháng 6: Giao dịch HNX30 tăng 36,5%

17:45 | 03/07/2020

Tháng 6/2020, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) có 1 mã chứng khoán niêm yết mới và 4 mã chứng khoán hủy niêm yết, tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 357 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết đạt hơn 13,7 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt hơn 137 nghìn tỷ đồng.

thi truong niem yet thang 6 giao dich hnx30 tang 365

Diễn biến của chỉ số HNX-Index tháng 6/2020 biến động theo chiều hướng giảm, sau khi tăng từ mức 114,14 điểm vào ngày 1/6/2020 và đạt đỉnh ở mức 120,68 vào ngày 11/6. Tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng 6/2020, HNX-Index đạt 109,76 điểm giảm 0,05% so với thời điểm cuối tháng 5. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 204,6 nghìn tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu niêm yết đạt 1,61 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 15,7 nghìn tỷ đồng, tăng 41,22% về khối lượng giao dịch và tăng 41,44% về giá trị giao dịch so với tháng trước. Tính bình quân, giá trị giao dịch trong tháng đạt hơn 713,6 tỷ đồng/phiên, tăng 28,4% so với tháng trước, tương ứng khối lượng giao dịch đạt hơn 73 triệu cổ phiếu/phiên, tăng 28% so với tháng trước.

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành, có 2 chỉ số tăng điểm, là chỉ số ngành Tài chính tăng 7,18 điểm (3,41%) so với tháng trước đạt mức 217,78 điểm, ngành Xây dựng tăng 6,57 điểm (5,87%) đạt 118,54 điểm; chỉ số ngành Công nghiệp giảm 2,15 điểm (1,19%) đạt 178,54 điểm. Chỉ số LargeCap giảm 1,73 điểm (1,01%) so với tháng trước đạt mức 170,19 điểm tại thời điểm cuối tháng 6/2020 trong khi đó chỉ số Mid/SmallCap tăng 6,2 điểm (tương ứng 4,39%) đạt 147,31 điểm.

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong tháng 6/2020

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

HUT

198.119.800

2

SHB

143.903.503

3

PVS

120.522.448

4

KLF

109.652.465

5

ACB

106.488.605

Tháng 6/2020, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt 41,2 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 434,5 tỷ đồng. Trong đó, tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 118,7 tỷ đồng, tổng giá trị bán ra đạt hơn 329,4 tỷ đồng. Tính chung trong tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết HNX, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 210,7 tỷ đồng.

5 cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua nhiều nhất tháng 6/2020

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

1.552.694

2

ACM

1.463.600

3

PVS

860.040

4

HHG

786.000

5

TIG

680.400

5 cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài bán nhiều nhất tháng 6/2020

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

7.729.703

2

PVS

5.648.740

3

SHS

4.278.375

4

ART

1.626.368

5

TIG

1.080.019

Trong tháng 6/2020, tổng giá trị giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 11,4 nghìn tỷ đồng (tăng 39% so với tháng trước), tương ứng với khối lượng giao dịch đạt hơn 967 triệu cổ phiếu (tăng 36,5% so với tháng trước), chiếm tỷ trọng 72,31% giá trị giao dịch và 59,71% khối lượng giao dịch toàn thị trường.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250