Thị trường niêm yết HNX tháng Ba: Giao dịch cổ phiếu HNX30 tăng 113%

10:36 | 06/04/2021

Thị trường cổ phiếu niêm yết Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tháng Ba tiếp tục có diễn biến sôi động. Tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng, chỉ số HNX Index đạt 286,67 điểm, tăng 15,03% so với cuối tháng trước.

thi truong niem yet hnx thang ba giao dich co phieu hnx30 tang 113

Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt 3,65 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 57 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt hơn 158 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch đạt hơn 2.517,5 tỷ đồng/phiên, tăng 47% so với tháng trước.

Giá trị vốn hóa thị trường tại thời điểm cuối tháng Ba đạt hơn 338,1 nghìn tỷ đồng, tăng 18,4% so với cuối tháng Hai.

Chỉ số giá cổ phiếu của tất cả các ngành đều tăng điểm, trong đó chỉ số ngành Tài chính tăng mạnh nhất 113,22 điểm (27,19%) đạt 529,66 điểm; chỉ số ngành Công nghiệp tăng 22,26 điểm (9,58%) đạt 254,58 điểm, và ngành Xây dựng tăng 18,87 điểm (8,17%) đạt 249,70 điểm.

Về chỉ số quy mô, chỉ số LargeCap dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn tăng 59,08 điểm (21,86%) đạt mức 329,33 điểm tại thời điểm cuối tháng Ba, chỉ số Mid/SmallCap dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có mức tăng 54,34 điểm (9,14%) đạt 649,02 điểm.

Các cổ phiếu có mức tăng mạnh nhất trên thị trường:

5 cổ phiếu tăng giá nhiều nhất trong tháng Ba

STT

MCK

Thay đổi (điểm)

Thay đổi (%)

1

KTT

10.100

219,57

2

SPI

8.100

147,27

3

ITQ

3.800

122,58

4

ART

4.800

94,12

5

APP

3.500

83,33

5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong tháng Ba

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

922.820.307

2

PVS

285.183.677

3

KLF

244.255.547

4

HUT

191.504.539

5

SHS

191.008.123

Tháng 3/2021, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 45 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 840 tỷ đồng. Trong đó, giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 354 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 494 tỷ đồng. Tính chung trong tháng, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng hơn 140 tỷ đồng.

5 cổ phiếu được nhà đầu tư nước ngoài mua nhiều nhất tháng Ba

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

SHB

4.469.800

2

PVS

2.200.666

3

NVB

2.001.300

4

SHS

528.900

5

VCS

490.500

5 cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài bán nhiều nhất tháng Ba

STT

MCK

Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)

1

PVS

7.838.500

2

CEO

2.144.800

3

BVS

1.449.200

4

APS

1.231.700

5

SHS

1.141.410

Giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 tăng 113% so với tháng trước, với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 2.390 triệu cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt hơn 41,4 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,43% khối lượng giao dịch và 71,53% giá trị giao dịch toàn thị trường.

Về quy mô thị trường, tháng Ba, HNX có 3 doanh nghiệp niêm yết mới, đồng thời có 3 doanh nghiệp niêm yết bổ sung cổ phiếu với số lượng niêm yết bổ sung đạt 37,31 triệu cổ phiếu. Tổng số doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu trên HNX tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng là 356 doanh nghiệp với tổng giá trị niêm yết đạt hơn 136 nghìn tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.964 23.174 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.974 23.186 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.970 23.170 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150