Thị trường niêm yết tháng 3/2019: Giá trị giao dịch bình quân phiên tăng 21%

10:53 | 04/04/2019

Tháng 3/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) có 1 cổ phiếu mới niêm yết là Công ty cổ phần Pin Hà Nội và không có cổ phiếu nào hủy niêm yết. Tổng số chứng khoán niêm yết tại ngày giao dịch cuối cùng của tháng (ngày 29/3) là 379 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12,87 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường đạt gần 128,7 nghìn tỷ đồng.

HNX-Index đạt 107.44 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối cùng của tháng, tăng 1,5% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 200 nghìn tỷ đồng, tăng 1,5% so với thời điểm cuối tháng 2/2019.

Thanh khoản trên thị trường tăng mạnh so với tháng trước. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt hơn hơn 1,04 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 13,1 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch hơn 49,9 triệu cổ phiếu, tăng 28% so với tháng trước; tương ứng giá trị giao dịch đạt gần 625 tỷ đồng/phiên, tăng gần 21% so với tháng trước.

Chỉ số giá cổ phiếu các ngành tăng mạnh so với tháng trước, trong đó Tài chính là ngành có chỉ số tăng nhiều điểm nhất, tại thời điểm ngày 31/3, chỉ số này tăng 7,29 điểm (tương ứng 4,06 % so với tháng trước) lên mức 186,75 điểm; ngành Công nghiệp tăng 0,62 điểm đạt 186,95 điểm; trong khi đó ngành Xây dựng giảm 2,06 điểm (tương ứng 1,62%) còn 125,38 điểm. Các chỉ số quy mô cũng tăng, trong đó chỉ số LargeCap tháng này tăng 1,99 điểm, đạt 163,85 điểm; chỉ số Mid/SmallCap tăng 2,65%, đạt 155,92 điểm.

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 62,7 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt xấp xỉ hơn 1,1 nghìn tỷ đồng, trong đó tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 833 tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch bán ra đạt hơn 400 tỷ đồng. Tính chung trong cả tháng, trên thị trường cổ phiếu niêm yết, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng xấp xỉ 433 tỷ đồng.

Tổng khối lượng giao dịch của nhóm cổ phiếu HNX30 đạt hơn 564 triệu cổ phiếu, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 9 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 53,86% về khối lượng và 68,77% giá trị giao dịch toàn thị trường.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050