Thị trường ôtô Việt đón nhận tín hiệu khởi sắc trong tháng Bảy

16:13 | 11/08/2022

Trái ngược với dự đoán của các chuyên gia, trong tháng Bảy, thị trường ôtô Việt có lượng tiêu thụ đạt 30.254 chiếc, tăng 20% so với tháng liền trước đó.

thi truong oto viet don nhan tin hieu khoi sac trong thang bay

Sau hai tháng có sức tiêu thụ lẹt đẹt, sang đến tháng 7/2022, thị trường ôtô trong nước đã có dấu hiệu khởi sắc trở lại.

Theo số liệu từ Hiệp hội các Nhà sản xuất ôtô tại Việt Nam (VAMA) công bố ngày 11/8, trong tháng 7/2022 toàn thị trường tiêu thụ 30.254 xe, tăng 20% so với tháng Sáu và tăng 88% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong số này có 23.087 xe du lịch, tăng 30%, xe thương mại 6.945 chiếc, tăng 1,8%. Tuy nhiên, xe chuyên dụng bán ra chỉ 222 chiếc, giảm 57% so với tháng Sáu.

Xét về nguồn gốc, sản lượng lắp ráp trong nước đạt 13.759 xe, nhập khẩu đạt 16.495 xe, tăng lần lượt là 25% và 17% so với tháng trước.

Con số trên chưa phản ánh hết toàn cảnh thị trường ôtô Việt Nam bởi các thương hiệu Audi, Jaguar Land Rover, Mercedes-Benz, Subaru, Volkswagen, Volvo… không tiết lộ thông tin về doanh số xe.

Doanh số thị trường xe ôtô sau 7 tháng đầu năm 2022 (Biểu đồ: VAMA)

thi truong oto viet don nhan tin hieu khoi sac trong thang bay

Cũng trong tháng Bảy, TC Motor đã bán ra 5.792 xe, tăng 35,2% so với tháng trước đó. Trong khi đó hãng xe Việt VinFast tiêu thụ được 2.137 xe, giảm khoảng 14% so với tháng 6/2022.

Nếu tính tổng số xe của VAMA, TC Motor và VinFast, toàn thị trường xe hơi Việt Nam trong tháng Bảy xuất xưởng 38.183 xe.

Trong bảng xếp hạng theo các hãng xe, TC Motor và Hyundai đã vươn lên dẫn đầu các hãng xe bán chạy nhất tháng với 5.792 chiếc bán ra, đẩy Toyota xuống vị trị thứ hai với 5.565 chiếc. Các vị trí còn lại lần lượt thuộc về: Mitsubishi (4.245 chiếc), Kia (4.039 chiếc), Mazda (2.125 chiếc), Ford (1.592 chiếc), Honda (1.487 chiếc)…

Trái ngược với nhận định của nhiều chuyên gia rằng thị trường xe trong nước sẽ sụt giảm doanh số khi cận kề bước vào tháng Ngâu, song số lượng xe bán ra lại tăng vọt tới 20% so với tháng trước.

Anh Thế Anh, một chuyên gia trong ngành cho biết nguyên nhân khiến thị trường xe tăng trưởng là do các đại lý, hãng xe đang rầm rộ tung ra các chương trình giảm giá nhằm kích cầu tiêu dùng và thu được tín hiệu tốt. Một số mẫu xe đang giảm gá mạnh có Honda CR-V, Accord giảm từ 70-270 triệu đồng; Nissan Almera giảm 40-50 triệu đồng; Mazda giảm 30-45 triệu đồng…

"Bên cạnh việc khuyến mãi, giảm giá, việc các hãng xe cũng tích cực đưa về nhiều mẫu xe mới như Ford Ranger mới, Nissan Kicks, Hyundai Elantra… đã khiến thị trường bốn bánh trở nên sôi động hơn," anh Thế Anh nói.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.705 24.015 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.735 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.718 24.018 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.710 24.010 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 23.990 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.730 24.030 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.728 24.020 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.710 24.080 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.780 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.700
65.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.700
65.700
Vàng SJC 5c
64.700
65.720
Vàng nhẫn 9999
52.250
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.850