Thị trường tiền tệ sẽ không chịu tác động lớn từ động thái của Fed

16:08 | 20/12/2018

Nhận định về việc Fed vừa quyết định tăng lãi suất lần thứ tư năm 2018, ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc toàn quốc Khối kinh doanh ngoại hối và thị trường vốn, HSBC Việt Nam cho rằng, thị trường tài chính tiền tệ trong nước sẽ không chịu tác động nào quá đột biến từ động thái này.

Thị trường vàng ngày 20/12: Mất đà tăng sau quyết định tăng lãi suất của Fed
Cung – cầu ngoại tệ trong nước vẫn cân bằng, dù Fed tăng lãi suất
Fed tăng lãi suất lần thứ 4 trong năm, chứng khoán Mỹ giảm điểm

Quyết định tăng lãi suất trên đã diễn ra đúng như kỳ vọng rộng rãi của thị trường cũng như các tín hiệu rất rõ ràng từ các thành viên của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đưa ra trước đó.

Về định hướng, dự phóng bình quân lãi suất mà FOMC đưa ra trong thời gian tới đã thấp hơn 25 điểm phần trăm cho các năm 2019, 2020 và 2021, đồng nghĩa với việc hạ dự báo tăng lãi suất từ 3 lần xuống còn 2 lần cho năm 2019 – cho thấy sự thay đổi theo hướng ôn hòa hơn.

Ông Ngô Đăng Khoa, Giám đốc toàn quốc Khối kinh doanh ngoại hối và thị trường vốn, HSBC Việt Nam

Một điểm lưu ý có phần thận trọng cũng được thêm vào trong tuyên bố chính sách. Đó là, Ủy ban hiện có kế hoạch “theo dõi sự phát triển tài chính toàn cầu và đánh giá tác động đối với triển vọng kinh tế”. “Việc căn cứ vào các điều kiện kinh tế tài chính toàn cầu cho thấy rằng, FOMC có thể hạn chế tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ hơn nữa nếu những biến động rủi ro trong thị trường tài chính toàn cầu vẫn tiếp diễn”, chuyên gia này nhận định.  

Về phản ứng của thị trường, đặc biệt là thị trường ngoại hối, ông Khoa cho rằng diễn biến đồng bạc xanh trên thị trường quốc tế sẽ không có nhiều biến động đáng kể sau thông tin từ cuộc họp vừa qua bởi những nội dung này đã nằm trong kỳ vọng trước đó của thị trường. Trong khi đồ thị điểm (“dot-plot”) thể hiện một chút thay đổi, theo đó Fed đã không đưa ra tuyên bố nào bất ngờ hoặc ít “diều hâu” (“hawkish”) hơn.

Tương tự, thị trường tài chính tiền tệ trong nước sẽ không chịu tác động nào quá đột biến từ động thái mới nhất của Fed. “Trong thời gian gần đây, NHNN đã có những biện pháp điều hành chính sách linh hoạt thông qua các công cụ và sản phẩm trên cả kênh tỷ giá và lãi suất để ổn định thị trường”, ông Khoa đánh giá.

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, về triển vọng trung dài hạn, với việc Fed dự báo tiếp tục tăng lãi suất trong năm tới, áp lực lên mặt bằng lãi suất, đặc biệt là lãi suất USD sẽ tiếp tục tồn tại, và điều này cũng sẽ tạo áp lực về tăng lãi suất đối với Việt Nam trong bối cảnh NHNN cố gắng duy trì mức chênh lệch lãi suất USD-VND ở mức hợp lý nhằm tránh tạo áp lực lên tỷ giá.

Bên cạnh đó, nhìn chung trong năm 2019 đồng USD được dự báo sẽ tiếp tục mạnh hơn đồng nghĩa với tỷ giá USD/VND trong nước sẽ tiếp tục chịu áp lực tăng giá. Áp lực này cũng đồng thời gián tiếp đến từ biến động của đồng Nhân dân tệ (NDT) trong bối cảnh diễn biến thị trường quốc tế tiếp tục biến động khó lường.

“Với chính sách tiền tệ đã và đang được điều hành linh hoạt, các biện pháp điều hành trên thị trường cần dung hòa được các yếu tố tăng trưởng kinh tế đồng thời đảm bảo ổn định vĩ mô”, ông Khoa khuyến nghị.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000