Thị trường TPCP tháng 4/2019: Huy động hơn 12,5 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

18:12 | 02/05/2019

Tháng 4/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức 16 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 12.576 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ (TPCP), giảm 11,9% so với tháng 3/2019.

Tỷ lệ sở hữu TPCP của khối NHTM Nhà nước giảm xuống còn 46,5%
Thị trường TPCP tháng 3/2019: Huy động hơn 14,2 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

Trong đó, tất cả trái phiếu huy động được là do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 4/2019 đạt 67,9%. Khối lượng đặt thầu của tháng 4 gấp 2 lần khối lượng gọi thầu.

Theo đó, lãi suất trúng thầu của TPCP kỳ hạn 7 năm là 4,05%/năm, 10 năm là 4,72%/năm, 15 năm là 5,06%/năm, 20 năm trong khoảng 5,69-5,70%/năm, 30 năm là 5,80%/năm. So với tháng 3/2019, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tăng trên kỳ hạn 20 năm và giữ nguyên tại các kỳ hạn còn lại.

Trên thị trường TPCP thứ cấp tháng 4/2019, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 7 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 77,2 nghìn tỷ đồng, giảm 6,9% về giá trị so với tháng 3/2019.

Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 979 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 98,4 nghìn tỷ đồng, giảm 16,6% về giá trị so với tháng 3/2019.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 3,3 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 3,2 nghìn tỷ đồng. Không có giao dịch repos của nhà đầu tư nước ngoài.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250