Thị trường TPCP tháng Một: Lãi suất huy động tiếp tục giảm

10:53 | 02/02/2021

“Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) tiếp tục có diễn biến sôi động ngay từ thời điểm đầu năm 2021, trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp”, theo đánh giá của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

thi truong tpcp thang mot lai suat huy dong tiep tuc giam
Ảnh minh họa

Cụ thể, trên thị trường sơ cấp, thông qua 12 đợt đấu thầu được tổ chức trong tháng 1, Kho bạc Nhà nước đã huy động được tổng cộng 23.496 tỷ đồng trái phiếu. Tỷ lệ trúng thầu thành công đạt 90,36%, khối lượng đặt thầu gấp 2,99 lần khối lượng gọi thầu.

So với tháng 12/2020, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước giảm tại các kỳ hạn 5, 10, 15 và 30 năm với mức giảm từ 0,11-0,15%/năm.

STT

Kỳ hạn

trái phiếu

Số đợt

đấu thầu

Giá trị gọi thầu

Giá trị đăng ký

Giá trị trúng thầu

Vùng LS đặt thầu %/năm)

Vùng LS trúng thầu (%/năm)

1

5 Năm

1

1.500.000.000.000

4.250.000.000.000

1.300.000.000.000

0,95 - 1,3

1,07 - 1,07

2

10 Năm

3

10.250.000.000.000

34.061.000.000.000

8.850.000.000.000

2,1 - 3,3

2,15 - 2,25

3

15 Năm

3

8.750.000.000.000

26.620.000.000.000

8.281.000.000.000

2,3 - 2,72

2,38 - 2,48

4

20 Năm

2

2.000.000.000.000

4.900.000.000.000

2.000.000.000.000

2,8 - 3,1

2,89 - 2,89

5

30 Năm

3

3.500.000.000.000

8.086.000.000.000

3.065.000.000.000

2,96 - 3,4

3 - 3,1

Tổng

12

26.000.000.000.000

77.917.000.000.000

23.496.000.000.000

Trên thị trường giao dịch thứ cấp , giá trị giao dịch TPCP bình quân trong tháng 1 đạt 15.174 tỷ đồng/phiên, tăng 8,16% so với tháng trước và là mức cao nhất kể từ đầu năm 2020.

Khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1,82 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt 202,1 nghìn tỷ đồng, giảm 5,42% về giá trị so với tháng trước.

Khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 957,7 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 101,3 nghìn tỷ đồng, giảm 6,97% về giá trị so với tháng trước. Giá trị giao dịch repos chiếm 33,4% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường.

Về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, giá trị mua đạt hơn 8,75 nghìn tỷ đồng, giá trị bán đạt hơn 5,93 nghìn tỷ đồng. Như vậy tháng 1 nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 2,8 nghìn tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700