Thị trường TPCP tháng Tư: Giá trị giao dịch đạt trên 195 nghìn tỷ đồng

09:42 | 06/05/2021

Thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) tiếp tục có diễn biến sôi động trong tháng Tư trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp, theo ghi nhận của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

thi truong tpcp thang tu gia tri giao dich dat tren 195 nghin ty dong

Trên thị trường sơ cấp, thông qua 16 đợt đấu thầu trái phiếu được tổ chức tại HNX trong tháng Tư, Kho bạc Nhà nước đã huy động được tổng cộng 26.302 tỷ đồng trái phiếu, tăng 215% so với tháng trước. So với tháng Ba, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tăng từ 0,05-0,06%/năm tại các kỳ hạn 5, 10 và 15 năm, giữ nguyên tại các kỳ hạn 20 và 30 năm. Trái phiếu kỳ hạn 10 năm có giá trị trúng thầu lớn nhất trong các kỳ hạn phát hành.

STT

Kỳ hạn trái phiếu

Số đợt đấu thầu

Giá trị gọi thầu

Giá trị đăng ký

Giá trị trúng thầu

Vùng LS

đặt thầu (%/Năm)

Vùng LS trúng thầu (%/Năm)

1

5 Năm

4

5.000.000.000.000

12.519.000.000.000

3.169.000.000.000

1,11 - 1,6

1,13 - 1,16

2

10 Năm

4

14.250.000.000.000

52.257.000.000.000

14.150.000.000.000

2,3 - 2,8

2,34 - 2,38

3

15 Năm

4

10.000.000.000.000

24.550.000.000.000

7.823.000.000.000

2,49 - 3

2,55 - 2,57

4

20 Năm

2

1.000.000.000.000

2.150.000.000.000

350.000.000.000

2,89 - 3,5

2,89 - 2,89

5

30 Năm

2

1.250.000.000.000

3.110.000.000.000

810.000.000.000

3,05 - 3,9

3,05 - 3,05

Tổng

16

31.500.000.000.000

94.586.000.000.000

26.302.000.000.000

Trên thị trường giao dịch thứ cấp, giá trị giao dịch TPCP bình quân trong tháng Tư đạt 9.789 tỷ đồng/phiên, giảm 5,99% so với tháng Ba. Trong đó, khối lượng giao dịch theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt 116,6 nghìn tỷ đồng. Khối lượng giao dịch theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 742 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 79,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,44% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường, tăng 10,17% so với tháng 3/2021.

Về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, giá trị mua đạt hơn 2.342 tỷ đồng, giá trị bán đạt hơn 1.628 tỷ đồng. Như vậy trong tháng Tư, nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 714 tỷ đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000