Thị trường trái phiếu doanh nghiệp sẽ tiếp tục trầm lắng

12:24 | 01/12/2020

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp đã có dấu hiệu hạ nhiệt do các điều kiện phát hành bị thắt chặt và sẽ tiếp tục trầm lắng. Đó là thông tin được đề cập trong Báo cáo Thị trường trái phiếu doanh nghiệp tháng 11/2020 của Khối Phân tích, Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT.

Theo VNDIRECT thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) trong tháng 10 ghi nhận 90 đợt phát hành thành công với tổng giá trị 9.504 tỷ đồng, giảm 63% so với tháng 9 (số liệu điều chỉnh). Lũy kế 10 tháng đầu năm 2020, tổng giá trị TPDN phát hành đạt 350.883 tỷ đồng, tăng 68,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó toàn bộ là TPDN phát hành riêng lẻ. Tháng 10 không phát sinh đợt phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra công chúng.

Giá trị TPDN riêng lẻ đăng ký phát hành trong tháng 10 giảm 38,4% so với tháng 9 về 15.150 tỷ đồng, tỷ lệ phát hành thành công đạt mức 62,7%. Những doanh nghiệp có giá trị phát hành trái phiếu riêng lẻ thành công lớn nhất trong tháng 10 là: CTCP Bất Động Sản Hano-Vid (2.769,2 tỷ đồng), Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (1.300 tỷ đồng) và Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (1.097 tỷ đồng).

thi truong trai phieu doanh nghiep se tiep tuc tram lang
Giá trị TPDN phát hành riêng lẻ thành công những tháng gần đây (tỷ đồng)

Lũy kế 10 tháng, tổng giá trị TPDN phát hành thành công đạt 350.883 tỷ đồng, tăng 68,1% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó giá trị trái phiếu phát hành riêng lẻ đạt 326.024 tỷ đồng.

Sau giai đoạn bùng nổ trong 8 tháng đầu năm, thị trường TPDN đã có dấu hiệu hạ nhiệt sau khi Nghị định 81/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/9/2020 đã thắt chặt các điều kiện phát hành. VDNIRECT cho rằng thị trường TPDN sẽ tiếp tục trầm lắng trong những tháng cuối năm trước khi có xu hướng phục hồi rõ nét hơn trong năm 2021 do các doanh nghiệp cần có thời gian để làm quen và chuẩn bị nhằm đáp ứng được các điều kiện mới về phát hành TPDN.

Về cơ cấu TPDN phát hành riêng lẻ theo ngành, VNDIRECT cho biết trong tháng 10, giá trị TPDN phát hành riêng lẻ của nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng giảm 61,6% so với tháng trước, đạt 3.756 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 39,0% tổng giá trị phát hành riêng lẻ. Trong đó phần lớn thuộc các ngân hàng với tổng giá trị phát hành thành công đạt 3.706 tỷ đồng, còn lại 50 tỷ đồng từ CTCP Outstanding Investment thuộc phân ngành dịch vụ tài chính.

Nhóm ngành bất động sản ghi nhận giá trị phát hành thành công đạt 3.929 tỷ đồng, tăng tới 25,2 lần so với tháng trước, chiếm 41,2% tổng giá trị phát hành riêng lẻ. Các đợt phát hành đến từ CTCP Đầu Tư Technical (800 tỷ đồng), CTCP Bất Động Sản Hano-Vid (2.769 tỷ đồng) và Công Ty TNHH Kreves Halla Land (300 tỷ đồng).

Nhóm các ngành khác ghi nhận 1.819 tỷ đồng TPDN phát hành, tăng 3,9 lần so với tháng trước, chiếm 19,7% tổng giá trị phát hành riêng lẻ. Một số đợt phát hành lớn trong nhóm này bao gồm Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển điện mặt trời KN Vạn Ninh (684,8 tỷ đồng), Công ty TNHH Hưng Thắng Lợi Gia Lai (350 tỷ đồng).

Lũy kế 10 tháng, nhóm Tài chính – Ngân hàng tiếp tục dẫn đầu với giá trị phát hành thành công là 83.501 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25,6% tổng giá trị phát hành riêng lẻ. Đứng thứ 2 là nhóm ngành Bất động sản với giá trị phát hành đạt 63.155 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,4% tổng giá trị phát hành. Nhóm tập đoàn đa ngành có giá trị phát hành đạt mức 21.111 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,5%. Các ngành còn lại đạt mức 158.258 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 48,5%.

Trong tháng 10, các doanh nghiệp có xu hướng phát hành tập trung ở các kỳ hạn ngắn và trung hạn, bao gồm 10 đợt phát hành kỳ hạn 3 năm (tổng giá trị phát hành đạt 1.724 tỷ đồng) và 60 đợt phát hành kỳ hạn 5 năm (tổng giá trị phát hành đạt 2.769 tỷ đồng). Chỉ một số ít doanh nghiệp công bố lãi suất phát hành trong tháng vừa qua, dao động trong khoảng 10-13% ở các kỳ hạn từ 1,5 năm đến 4 năm.

Nhóm ngành Tài chính – Ngân hàng: Tháng 10 có 16 đợt phát hành, toàn bộ có kỳ hạn 3 năm trở lên với 4 đợt phát hành ở kỳ hạn 3 năm, 7 đợt phát hành ở kỳ hạn 7 năm, còn lại 5 đợt phát hành ở kỳ hạn từ 8 năm tới 15 năm.

Nhóm ngành Bất động sản: Tháng 10 có 65 đợt phát hành, trong đó có tới 60 đợt phát hành thuộc CTCP Bất Động Sản Hano-Vid (2.769 tỷ đồng) với kỳ hạn 5 năm. Đặc biệt, CTCP IDJ phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ với lãi suất cao đạt mức 13,0%.

Nhóm ngành khác: Tháng 10 có 9 đợt phát hành, chủ yếu ở các kỳ hạn ngắn dưới 5 năm. Cụ thể, nhóm các ngành khác có 3 đợt phát hành ở kỳ hạn 3 năm, 3 đợt ở các kỳ hạn 1,5 và 2 năm, còn lại 3 đợt ở các kỳ hạn 4, 6 và 11 năm. Đáng chú ý, CTCP Sản xuất và Công nghệ nhựa pha lê phát hành TPDN riêng lẻ ở kỳ hạn ngắn (1,5 năm) với lãi suất cao (12%/năm).

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800