Thị trường trái phiếu tháng 9: Huy động hơn 9,6 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

16:17 | 01/10/2019

Tháng 9/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức 15 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 9.651,825 tỷ đồng trái phiếu, giảm 11% so với tháng 8/2019.

Trong đó, có 5.950 tỷ đồng trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và 3.701,825 tỷ đồng trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 9/2019 đạt 86,8%. Khối lượng đặt thầu của tháng 9 gấp 3,8 lần khối lượng gọi thầu.

Theo đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu kỳ hạn 5 năm là 3,15%/năm, 7 năm là 3,54%/năm, 10 năm trong khoảng 3,97-4,40%/năm, 15 năm trong khoảng 4,24-4,75%/năm, 20 năm là 4,90%/năm, 30 năm là 5,23%/năm. So với tháng 8/2019, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tháng 9/2019 giảm trên tất cả các kỳ hạn, với mức giảm từ 0,12-0,22%/năm.

Trên thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) thứ cấp tháng 9/2019, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 915 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 102 nghìn tỷ đồng, giảm nhẹ 0,9% về giá trị so với tháng 8/2019. Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 799 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 84,9 nghìn tỷ đồng, giảm 26% về giá trị so với tháng 8/2019.

Giá trị giao dịch mua outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 7 nghìn tỷ đồng, giá trị giao dịch bán outright của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 4,8 nghìn tỷ đồng. Giá trị giao dịch bán repos của nhà đầu tư nước ngoài đạt hơn 98 tỷ đồng.

Tổng giá trị niêm yết trái phiếu Chính phủ tính đến 30/9/2019 đạt hơn 1,1 triệu tỷ đồng.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950