Thị trường văn phòng Hà Nội ổn định

17:09 | 17/04/2021

Nhu cầu thuê văn phòng đối với lĩnh vực công nghệ thông tin và sản xuất đã gia tăng trong quý trước. Các giao dịch thuê văn phòng với lĩnh vực công nghệ thông tin và sản xuất có quy mô chủ yếu trên 1.000 m2.

thi truong van phong ha noi on dinh Thị trường văn phòng Hà Nội: Nhiều tín hiệu khởi sắc
thi truong van phong ha noi on dinh Thị trường văn phòng Hà Nội tăng trưởng lạc quan
thi truong van phong ha noi on dinh

Bà Hoàng Nguyệt Minh, Giám đốc Bộ phận cho thuê thương mại, Savills Hà Nội cho biết, tổng nguồn cung đạt trên 2 triệu m², tăng 3% theo quý và 10% theo năm. Hai dự án Hạng A gia nhập thị trường với 9.700 m² tại khu vực Trung tâm và khu vực phía Tây; và 6 dự án Hạng B với 40.000 m² tại khu vực Nội thành và khu vực phía Tây.

Phân khúc Hạng A có tăng trưởng nguồn cung lớn nhất theo năm với 24%, theo sau là văn phòng Hạng B với 9%. Tuy nhiên, Hạng B vẫn duy trì nguồn cung lớn nhất với gần 940.000 m2, tương đương với 47% tổng nguồn cung thị trường. Khu vực Nội thành dẫn đầu với 850.000 m2, tương đương với 43% nguồn cung.

Theo Savills Hà Nội, giá thuê gộp trong quý 1 đạt 21 USD/m2/tháng, ổn định theo quý nhưng tăng 5% theo năm, trong khi công suất thuê trung bình đạt 89%, ổn định theo quý nhưng giảm -4 điểm % theo năm, chủ yếu do các dự án Hạng A và B mới gia nhập với quy mô lớn và giá thuê cao.

Phân khúc Hạng A dẫn đầu thị trường với giá thuê trung bình 33 USD/m2/tháng, cao hơn 1,7 lần so với Hạng B và 2,5 lần so với Hạng C. Tuy nhiên, văn phòng Hạng C lại đạt công suất cho thuê cao nhất thị trường với 95%, theo sau là Hạng B và Hạng A. Diện tích cho thuê thêm trong quý 1/2021 đạt 37.000 m², với kết quả tích cực nhất tại phân khúc Hạng B.

Trong quý 1/2021, đã có hơn 5.800 doanh nghiệp thành lập mới được thành phố cấp phép chứng nhận, giảm -6% theo năm với tổng số vốn đăng ký là VND 59,8 nghìn tỷ, giảm -15% theo năm. Tuy nhiên, đã có 900 doanh nghiệp giải thể, tăng 57% theo năm, 4.880 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tăng 56% và gần 4.000 doanh nghiệp hoạt động trở lại. Sự cân bằng giữa số doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp ngừng hoạt động đã giữ giá thuê thị trường được ổn định.

Dự báo về triển vọng thị trường văn phòng, bà Hoàng Nguyệt Minh cho biết, đến hết năm 2023, khoảng 420.000 m² từ 18 dự án sẽ gia nhập, hầu hết thuộc Hạng B với 230.000 m2 và nằm tại khu vực ‘Khác’ với 120.000 m2.

Các dự án đáng chú ý bao gồm Vinfast Tower và BRG Grand Plaza trong năm 2021, dự án 36 Cát Linh năm 2022, dự án Lotte Mall và 27-29 Lý Thái Tổ trong năm 2023. Nguồn cung tương lai đáng kể có thể khiến công suất thuê trung bình giảm đi trong hai năm tới.

Trong quý 1/2021, GDP của Hà Nội tăng trưởng 5,2% theo năm, cao hơn so với tăng trưởng trung bình của cả nước là 4,5% và của thành phố quý trước là 4,1%. Theo FocusEconomics dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam sẽ đạt 7,5% trong năm 2021 và 6,8% trong năm 2022, cao nhất trong các nước khu vực Đông Nam Á, nhờ vào việc ngăn chặn dịch bệnh nhanh chóng, triển khai sử dụng vắc xin và chính sách tiền tệ linh hoạt.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900