Thị trường văn phòng TP.HCM chưa ghi nhận các doanh nghiệp thuê mới

11:09 | 08/07/2021

JLL cho biết, trong quý II/2021, thị trường văn phòng TP.HCM hầu như chưa ghi nhận các doanh nghiệp thuê mới, chủ yếu vẫn tập trung vào các giao dịch thay đổi địa điểm và mở rộng diện tích văn phòng.

thi truong van phong tphcm chua ghi nhan cac doanh nghiep thue moi

Theo báo cáo của JLL cho biết thị trường văn phòng không ghi nhận thêm nguồn cung mới ở tất cả các phân hạng, tổng nguồn cung văn phòng toàn thị trường TP.HCM tính đến quý II/2021 đạt 2.600.000 m2. Hai tòa nhà văn phòng Hạng B bao gồm The Grace ở Quận 7 và The Pearl 5 ở Quận 3 đã trì hoãn thời gian mở cửa chính thức vào quý III/2021 do ảnh hưởng của làn sóng dịch thứ tư diễn ra vào tháng cuối cùng của quý.

Theo bà Xuân Phạm, Giám đốc marketing JLL Việt Nam, tỷ lệ hấp thụ thuần ở văn phòng Hạng A&B trong quý II/2021 đạt hơn 5.000 m2, đến từ nhóm khách hàng công nghệ, bất động sản, tài chính và quảng cáo. Phần lớn các giao dịch thành công tại những tòa nhà mới đi vào vận hành, còn nhiều diện tích trống và phía chủ nhà cũng đã đưa ra các chính sách cho thuê mới hấp dẫn. Thị trường hầu như chưa ghi nhận các doanh nghiệp thuê mới, chủ yếu vẫn tập trung vào các giao dịch thay đổi địa điểm và mở rộng diện tích văn phòng.

Mặc dù tỷ lệ hấp thụ thuần dương, quý II/2021 ghi nhận có đến 23 trên 65 tòa nhà Hạng B gia tăng tỷ lệ trống (tương đương với 35%), trung bình khoảng 400 m2 sàn trống cho mỗi tòa nhà trong quý này. Đại dịch kéo dài đã có không ít ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của nhóm khách thuê trong phân khúc này, nên việc trả mặt bằng trước hạn, giảm diện tích hay dời địa điểm nhằm thắt chặt ngân sách sẽ ngày càng trở nên phổ biến.

Bà Xuân Phạm cho biết, trong quý II/2021, giá thuê trung bình văn phòng (chưa bao gồm VAT và phí quản lý) Hạng A&B ghi nhận ở mức 30,6 USD/m2/tháng (tương đương với 700.000 đồng), ổn định theo quý và giảm nhẹ 1% theo năm. Giá thuê nhìn chung không thay đổi do các chủ nhà vẫn đang duy trì được tỷ lệ lấp đầy trung bình.

Tuy nhiên, trong bối cảnh nhu cầu suy giảm, các tòa nhà mới hoàn thành vẫn đang chịu áp lực lấp đầy diện tích trống, chinh vì vậy chúng tôi kỳ vọng chủ nhà sẽ tiếp tục có chính sách giá thuê hấp dẫn và đàm phán các điều kiện linh hoạt hớn.

Đối với triển vọng thị trường, JLL dự kiến nguồn cung mới sẽ rất hạn chế trong 6 tháng còn lại của năm 2021. Chỉ có hai tòa Hạng B sẽ khai trương và bổ sung thêm 20.000 m2 cho thị trường văn phòng. Nguồn cung Hạng A sẽ vẫn khan hiếm do không có nguồn cung mới và tất cả tòa nhà Hạng A hiện hữu đều ghi nhân tỷ lệ lấp đầy cao.

Nhu cầu dự kiến tiếp tục suy giảm trước tình hình dịch bênh diễn biến phức tạp ở TP.HCM. Tuy nhiên, do nguồn cung mới hạn chế, giá thuê dự kiến sẽ ổn định từ đây cho đến cuối năm 2021, đạt 47 USD/m2/tháng (tương đương với 1.000.000 đồng) cho tòa nhà Hạng A và 26 USD/m2/tháng (tương đương với 600.000 đồng) cho tòa nhà Hạng B.

KT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000