Thị trường vàng 10/5: Hướng đến mốc 1.850 USD/oz?

09:13 | 10/05/2021

Nhiều nhà phân tích cho rằng sự bứt phá vững chắc của vàng trên mức kháng cự quan trọng đang tạo ra động lực để giá có thể bứt phá lên 1.850 USD/oz trong thời gian tới.

thi truong vang 105 huong den moc 1850 usdoz Thị trường vàng ngày 8/5: Tiếp đà tăng mạnh
thi truong vang 105 huong den moc 1850 usdoz Thị trường vàng ngày 7/5: Xuyên thủng mức kháng cự 1.800 USD/oz

thi truong vang 105 huong den moc 1850 usdoz

Tính đến 9h sáng nay (10/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,5 USD/oz (+0,03%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.831,2 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.829,5 - 1.837,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu tăng 0,8 USD/oz (+0,04%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.832,1 USD/oz.

Tuần trước, giá vàng giao ngay đã tăng 3,8%, đây cũng là tuần tăng tốt nhất kể từ đầu tháng 11/2020. Trong khi đó, giá vàng tương lai cũng tăng hơn 3% kể từ thứ Sáu tuần trước.

Đáng chú ý, giá vàng đã vượt qua được mức kháng cự quan trọng 1.800 USD/oz khiến tâm lý thị trường lạc quan hơn.

Nhiều nhà phân tích cho rằng sự bứt phá vững chắc của vàng trên mức kháng cự quan trọng đang tạo ra động lực để giá có thể bứt phá lên 1.850 USD/oz.

thi truong vang 105 huong den moc 1850 usdoz

Trong cuộc khảo sát của Kitco về giá vàng này với 16 chuyên gia tham gia, có 14 chuyên gia, tương đương 88%, cho rằng giá vàng tăng; trong khi 2 chuyên gia, tương đương 12%, cho rằng vàng giảm giá; và không có chuyên gia nào đưa ra quan điểm trung lập về giá vàng.

Trong khi đó với 1485 người tham gia khảo sát trực tuyến, có 1122 người, tương đương 76%, cho rằng giá vàng sẽ tăng; 203 người, tương đương 14%, cho rằng giá vàng sẽ giảm; trong khi 160 người còn lại, tương đương 11%, giữ quan điểm trung lập với kim loại quý này.

Ole Hansen, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại Ngân hàng Saxo, cho biết do dữ liệu việc làm đáng thất vọng, lợi suất trái phiếu giảm... là những yếu tố có thể đẩy giá vàng tiếp tục đi lên.

Tuy nhiên, "vàng đã có một động thái quan trọng, nhưng nó vẫn đang trong xu hướng giảm. Nhưng tôi lạc quan về vàng dựa trên sự đột phá vừa rồi", ông nói.

Trong khi đó, Adrian Day, chủ tịch của Adrian Day Asset Management, cho rằng giá vàng sẽ không tăng theo đường thẳng, nhưng thị trường sẽ được hỗ trợ tốt khi chính phủ Mỹ tiếp tục thúc đẩy các đề xuất chi tiêu.

Về việc giá có thể tăng cao như thế nào, Darin Newsom, chủ tịch Darin Newsom Analysis, cho biết nếu giá có thể tăng lên trên 1.842,90 USD/oz thì mục tiêu tiếp theo sẽ là 1.894 USD/oz.

Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà phân tích đều lạc quan về vàng khi một số chuyên gia dự đoán rằng giá cao hơn sẽ thu hút một số áp lực bán ra, đặc biệt là khi nền kinh tế Mỹ tiếp tục phục hồi sau đại dịch COVID-19.

Marc Chandler, giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, cho rằng 1.850 USD/oz có thể là một mức kháng cự lớn.

thi truong vang 105 huong den moc 1850 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,80 - 56,20 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,80 - 56,22 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 20 nghìn đồng/lượng ở giá bán soso với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,70 - 56,20 triệu đồng/lượng, giảm 50 nghìn đồng/lượng ở giá mua và giữ nguyên giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,70 - 56,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850