Thị trường vàng 11/11: Phục hồi nhẹ trong phiên đầu tuần

09:50 | 11/11/2019

Tuần này, giá vàng sẽ phụ thuộc vào biến động của lợi suất trái phiếu và hướng đi của USD. 

Thị trường vàng 9/11: Giá vàng thế giới giảm sâu
Thị trường vàng 8/11: Trượt dốc không phanh
Thị trường vàng 7/11: Vàng trong nước phụ hồi trở lại

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (11/11) giá vàng giao ngay giảm 5,4 USD/oz (0,37%) xuống mức 1463 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.456,1 - 1.473,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.463,5 USD/oz, tăng 0,6 USD/oz (0,04%).

Tuần này, giá vàng sẽ phụ thuộc vào biến động của lợi suất trái phiếu và hướng đi của USD. Nếu lợi suất trái phiếu 10 năm vượt mức 2,06% sẽ có thể kích hoạt một đợt lao dốc của kim loại quí.

Đầu tháng 8 năm nay, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đảo ngược - một tín hiệu thường gặp khi suy thoái sắp xảy ra và các ngân hàng trung ương lớn đưa ra các chính sách tiền tệ ôn hòa, thúc đẩy nhu cầu đầu tư vào vàng.

Tuy nhiên, chỉ hai tuần trước, Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) đã thực hiện chính sách giảm lãi suất lần thứ 3 trong năm, sau đó báo hiệu chấm dứt chu kì nới lỏng tiền tệ.

Trong khi đó, Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) và Ngân hàng Dự trữ Australia đều giữ nguyên lãi suất chuẩn.

Sự chần chừ, thậm chí dùng hẳn việc hạ lãi suất trong thời gian ngắn đã loại bỏ một trong những lý do chính để mua vàng ngay. Điều này khiến lượng người mua vàng giảm xuống trên thị trường.

Trong thời gian tới, những yếu tố có thể ảnh hưởng đến động thái của giá vàng là quan hệ thương mại giữa Washington và Bắc Kinh, báo cáo về lạm phát tiêu dùng và bán lẻ của Mỹ và phiên điều trần của Chủ tịch Fed Jerome Powell.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,30 - 41,56 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở  chiều mua và 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,30 - 41,58 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở  chiều mua và 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,38 - 41,58 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,38 - 41,58 triệu đồng/lượng, tăng 30 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 40,99 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 570 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950