Thị trường vàng 12/4: Lợi suất trái phiếu và bạc xanh vẫn có thể gây áp lực

09:37 | 12/04/2021

Ngay cả các chuyên gia đang lạc quan về giá vàng tuần này thì họ cũng đưa ra cảnh báo rằng, lợi suất trái phiếu và đồng bạc xanh có thể phục hồi và gây áp lực lên giá vàng.

thi truong vang 124 loi suat trai phieu va bac xanh van co the gay ap luc Thị trường vàng 10/4: Giảm sâu trong phiên cuối tuần
thi truong vang 124 loi suat trai phieu va bac xanh van co the gay ap luc Thị trường vàng 9/4: Vọt lên mức cao nhất hơn 1 tháng

thi truong vang 124 loi suat trai phieu va bac xanh van co the gay ap luc

Tính đến 9h sáng nay (12/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 5 USD/oz (-0,29%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.739,2 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.739 - 1.745,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 giảm 4,7 USD/oz (-0,27%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.740,1 USD/oz.

Chốt phiên thứ Sáu, giá vàng giao ngay giảm 0,7% trong ngày nhưng đã tăng 0,8% trong tuần. Trong khi đó, giá vàng tương lai giảm 0,8% trong ngày nhưng tính theo tuần đã tăng 1,05%.

Theo các chuyên gia, lợi suất trái phiếu của Mỹ và đồng bạc xanh giảm đã trợ giúp cho giá vàng tuần qua.

Tính đến cuối ngày thứ Sáu, lợi suất chuẩn trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ dao động quanh mức 1,66%, giảm từ mức cao trong 14 tháng là 1,77% đạt được vào ngày 30/3.

Các chuyên gia từng cho rằng việc giá vàng vượt lên trên ngưỡng quan trọng 1.750 USD/oz cho thấy kim loại quý này có tiềm năng tiến đến mục tiêu tiếp theo là 1,780 - 1,835 USD/oz và có thể xa hơn.

Tuy nhiên, họ cũng cảnh báo lợi suất trái phiếu và đồng bạc xanh cũng có thể phục hồi, điều đó sẽ gây áp lực lên vàng.

thi truong vang 124 loi suat trai phieu va bac xanh van co the gay ap luc

Trong cuộc khảo sát của Kitco về giá vàng tuần này, với 15 chuyên gia tham gia, có 9 chuyên gia, tương đương 60%, cho rằng giá vàng tăng; trong khi 3 chuyên gia, tương đương 20%, cho rằng vàng giảm giá và 3 chuyên gia còn lại, tương đương 20%, cho rằng vàng đi ngang.

Trong khi đó với 1.201 người tham gia khảo sát trực tuyến, có 778 người, tương đương 65%, cho rằng giá vàng sẽ tăng; 236 người, tương đương 20%, cho rằng giá vàng sẽ giảm; trong khi 187 người còn lại, tương đương 16%, giữ quan điểm trung lập với kim loại quý này.

Charlie Nedoss, chiến lược gia thị trường cấp cao của LaSalle Futures Group, nói rằng ông đang theo dõi sát tình trạng quá bán trên thị trường trái phiếu, bởi ông không mong đợi Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ sớm tăng lãi suất.

"Fed nói rằng họ muốn chờ xem những con số thực tế và sẽ không chú ý đến dữ liệu mang tính 'hàm ý'. Tôi nghĩ rằng điều đó sẽ giới hạn đồng bạc xanh và hỗ trợ vàng. Có thể đồng bạc xanh sẽ không giữ được trên mức trung bình động 200 ngày", ông nói.

Trong khi đó, Nedoss nói rằng ông lạc quan về vàng vì giá đã có thể giữ trên mức trung bình động 200 ngày. 

"Mức thấp nhất của giá vàng đã qua và bây giờ là lúc kim loại quý kiểm tra mức cao hơn. Chúng ta có thể thấy vàng đang kiểm tra mức kháng cự trên 1.760 USD/oz", ông nói thêm.

Darin Newsom, chủ tịch của Darin Newsom Analysis, nói rằng ông cũng nhận thấy các dấu hiệu cho thấy đồng đô la Mỹ, ít nhất là trong thời gian tới, đang mất đà tăng giá và giá vàng có khả năng tăng cao hơn trong tuần.

Tuy nhiên, "đồng đô la mạnh hơn và lợi suất trái phiếu phục hồi có thể ép vàng giảm giá vào tuần tới. Dữ liệu sẽ cho thấy nền kinh tế Mỹ và giá cả đang cải thiện. Nếu vàng xuyên thủng mức hỗ trợ 1.728-1.730 USD/oz thì giá có thể sẽ xuống mức 1.700-1.710 USD/oz", Marc Chandler, chiến lược gia thị trường tại Bannockburn Global Forex nhận định.

Trong khi đó, Adrian Day, chủ tịch của Adrian Day Asset Management, nói rằng ông trung lập với vàng vì dường như có một số rủi ro giảm khi thị trường bước vào giai đoạn hợp nhất.

"Tôi nghi ngờ rằng trong vài tuần tới có thể thấy vàng kẹt trong một biên độ, có lẽ là ở mức thấp nhất 1.680 USD/oz và mức cao là 1.745 USD/oz, trước khi bứt phá theo chiều hướng tăng", ông nói.

thi truong vang 124 loi suat trai phieu va bac xanh van co the gay ap luc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,70 - 55,10 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,70 - 55,12 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại Hà Nội niêm yết ở mức 54,70 - 55,10 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại TP. HCM giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 54,70 - 55,10 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200