Thị trường vàng 12/7: Vàng trong nước nhanh chóng trở lại quỹ đạo giảm giá

10:00 | 12/07/2019

Sau phiên "thăng hoa" hôm qua, sáng nay (12/7), giá vàng trong nước nhanh chóng giảm trở lại với mức giảm từ 220.000-330.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 11/7: Vàng SJC tăng hơn nửa triệu đồng, vượt ngưỡng 39 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 10/7: Vàng trong nước đi ngược chiều thế giới
Thị trường vàng 9/7: Giảm giá trước thềm cuộc họp của FED

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (12/7) giá vàng thế giới giao ngay tăng 4,3 USD/oz (0,31%) lên mức 1.407,5 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.400,9 - 1.425,6 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.409,7 USD/oz, tăng 3 USD/oz (0,21%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 800,54 tấn.

Sau phiên "thăng hoa" ngày hôm qua, giá vàng thế giới nhanh chóng giảm trở lại sau khi lạm phát tiêu dùng mạnh hơn dự kiến ở Mỹ khiến thị trường nghi ngờ liệu ngân hàng trung ương Mỹ có giảm lãi suất mạnh như mong đợi.

Trước đó, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã hạ dự báo lạm phát năm 2019 xuống 1,5% so với mức 1,8% đưa ra vào tháng 3. Tuy nhiên, điều này có thể không thay đổi kì vọng ngân hàng sẽ giảm lãi suất trong tháng này.

Chris Gaffney, chủ tịch thị trường thế giới tại TIAA Bank, cho biết dữ liệu lạm phát này đã khiến các thị trường bắt đầu hạ nhiệt vì nó thách thức nhu cầu giảm lãi suất.

Chủ tịch Fed Jerome Powell khẳng định nền kinh tế Mỹ vẫn đang bị đe dọa từ các hoạt động sản xuất đáng thất vọng, lạm phát và chiến tranh thương mại leo thang và cho biết Fed đã sẵn sàng cho các hành động phù hợp với bối cảnh thị trường.

Tuyên bố này đã gây sức ép lên đồng USD. Đồng bạc xanh đã giảm hai phiên liên tiếp so với các loại tiền tệ chính khác.

Cuộc họp của các nhà hoạch định chính sách từ ngân hàng trung ương Mỹ dự kiến diễn ra vào ngày 30 - 31/7, qua đó giới đầu tư sẽ có thêm tín hiệu về việc nới lỏng chính sách tiền tệ.

Vàng đã tăng lên mức cao nhất trong 6 năm ở mức 1.438,63 USD/oz vào tháng trước, chủ yếu dựa trên kì vọng về việc giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn trong bối cảnh lo ngại kinh tế toàn cầu chậm lại.

Theo ông Hus Hussein Sayed, chiến lược gia trưởng thị trường tại FXTM, nếu vàng tăng trên mức 1.438 USD có thể dẫn đến mức giá mục tiêu tiếp theo của giới đầu tư ở 1.500 USD.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 38,87 - 39,12 triệu đồng/lượng, giảm 280 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 330 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 38,87 - 39,14 triệu đồng/lượng, giảm 280 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 330 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 38,95 - 39,20 triệu đồng/lượng, giảm 220 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 270 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 38,95 - 39,25 triệu đồng/lượng, giảm 220 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 39,45 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 330 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530