Thị trường vàng 13/12: Vàng trong nước giảm nhẹ

10:59 | 13/12/2019

Giá vàng thế giới giảm nhẹ tại phần lớn hệ thống cửa hàng. Còn trên thị trường thế giới, vàng đang giữ ổn định.

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (13/12) giá vàng giao ngay giảm 1,8 USD/oz (0,12%) xuống mức 1467,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.461,5 - 1.487,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.472,3 USD/oz, tăng 0,1 USD/oz (0,01%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, giữ nguyên lượng vàng nắm giữ ở mức 886,22 tấn.

Giá vàng thế giới biến động trong biên độ hẹp khi các nhà đầu tư chờ xem liệu thuế quan mới của Mỹ đối với hàng hóa Trung Quốc sẽ có hiệu lực vào ngày 15/12. Quyết định giữ nguyên lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng đã được thông tin trên thị trường.

"Vàng giảm nhẹ do động thái chốt lời sau khi Fed quyết định giữ lãi suất, nhưng sự thay đổi là rất nhỏ vì các nhà đầu tư vẫn thận trọng về những gì sẽ xảy ra vào ngày 15/12", Jonathan Butler, nhà phân tích của Mitsubishi cho biết.

Quyết định chính sách khiến lãi suất cho vay của Fed giữ ở phạm vi hiện tại trong khoảng từ 1,50 - 1,75%, thấp hơn ba phần tư so với mức lãi suất từ đầu năm.

Lãi suất cao hơn của Mỹ gây áp lực lên kim loại vàng không mang lại lợi nhuận bằng cách tăng chi phí cơ hội.

Tuy nhiên, "với việc Fed có thể mở rộng bảng cân đối kế toán vào năm 2020... vàng nên là một phương án thường xuyên trong phân bổ tài sản của nhà đầu tư trong thời kì thị trường không ổn định, đặc biệt là khi lãi suất thấp", chiến lược gia thị trường AxiTrader nói.

"Các nhà đầu tư nên giữ vàng trong dài hạn vì giá có thể nhận được nhiều sự hỗ trợ hơn khi chúng ta tiến gần đến giai đoạn thứ hai của thỏa thuận thương mại, sẽ có nhiều yếu tố phức tạp hơn để xem xét", quản lí của Mitsubishi cho biết.

Các thị trường cũng tập trung vào cuộc bầu cử ở Anh, có thể mở đường cho việc Anh rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) và cuộc họp đầu tiên của Christine Lagarde tại Ngân hàng Trung ương châu Âu vào cuối ngày hôm qua 12/12.

Vàng được coi là một khoản đầu tư an toàn trong thời gian không chắc chắn về chính trị và tài chính.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,23 - 41,46 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,23 - 41,48 triệu đồng/lượng, giảm 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 40 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,25 - 41,40 triệu đồng/lượng, giảm 90 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,25 - 41,40 triệu đồng/lượng, giảm 90 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,08 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 380 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950