Thị trường vàng 13/6: Vàng có thể phá vỡ mức 1.400 USD?

10:12 | 13/06/2019

Giá vàng thế giới tăng sau khi dữ liệu cho thấy chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ hầu như không tăng trong tháng 5, làm tăng áp lực lên Fed về việc giảm lãi suất, bên cạnh đó là sức ép liên tục từ Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc nới lỏng chính sách tiền tệ, điều mà ông cho rằng có thể giúp nền kinh tế hoạt động tốt hơn. 

Thị trường vàng 12/6: Nhà đầu tư lạc quan về tương lai của vàng
Thị trường vàng 11/6: Suy yếu từ mức cao nhất 14 tháng
Thị trường vàng 10/6: Hạ nhiệt trở lại

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (13/6) giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.336,2 USD/oz, tăng 9,9 USD/oz so với cuối phiên trước đó. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.329,3 - 1.338,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.340,3 USD/oz, tăng 3,5 USD/oz (0,26%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua 3,52 tấn vàng vào hôm qua, naang lượng nắm giữ lên mức 759,70 tấn.

Giá vàng thế giới tăng sau khi dữ liệu cho thấy chỉ số giá tiêu dùng của Mỹ hầu như không tăng trong tháng 5, làm tăng áp lực lên Fed về việc giảm lãi suất, bên cạnh đó là sức ép liên tục từ Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc nới lỏng chính sách tiền tệ, điều mà ông cho rằng có thể giúp nền kinh tế hoạt động tốt hơn. 

Theo các chuyên gia, vàng có thể phá vỡ mức 1.400 USD/oz nếu Fed đưa ra tuyên bố về chính sách ôn hòa sau cuộc họp hàng tháng vào ngày 19/6.

Những lo ngại về cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc cũng đã khiến các nhà đầu tư quan tâm đến vàng như một hàng rào chống lại suy thoái kinh tế có thể xảy ra.

Trong một tuyên bố mới nhất, ông Donald Trump cho biết ông chủ động trì hoãn việc đi đến một thỏa thuận thương mại với Trung Quốc và sẽ không đồng ý với bất kỳ thỏa thuận nào trừ khi Bắc Kinh chấp nhận những điều khoản mà hai bên đã đàm phán xong trước đây.

Ông Trump cho biết Mỹ sẽ có “một thỏa thuận tốt đẹp” hoặc không có thỏa thuận nào và cũng khẳng định sẽ áp thêm thuế ngay lập tức với hàng hóa Trung Quốc nếu ông Tập không tham dự Hội nghị G20 vào cuối tháng 6 này tại Nhật. 
 
Trong khi đó, phía Trung Quốc cũng tuyên bố sẽ có phản ứng cứng rắn nếu Mỹ vẫn làm leo thang căng thẳng trong khi các cuộc đàm phán đang diễn ra.

Tại thị trường trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 37,20 - 37,40 triệu đồng/lượng, tăng 110 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 37,20 - 37,42 triệu đồng/lượng, tăng 110 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 37,23 - 37,33 triệu đồng/lượng, tăng 110 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 90 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 37,21 - 37,31 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 37,71 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 310 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250