Thị trường vàng 13/7: Vàng trong nước theo sát diễn biến thế giới

10:43 | 13/07/2019

Giá vàng trong nước sáng nay (13/7) lấy lại đà tăng trong khoảng 80.000 – 150.000 đồng/lượng tại các hệ thống của hàng được khảo sát vào lúc 10h.

Thị trường vàng 12/7: Vàng trong nước nhanh chóng trở lại quỹ đạo giảm giá
Thị trường vàng 11/7: Vàng SJC tăng hơn nửa triệu đồng, vượt ngưỡng 39 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 10/7: Vàng trong nước đi ngược chiều thế giới

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (13/7) giá vàng thế giới giao ngay tăng 12,4 USD/oz (0,88%) lên mức 1.415,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.402,7 - 1.417,5 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.418 USD/oz, tăng 11 USD/oz (0,78%). Quỹ SPDR GoldTrust nâng con số phiên không giao dịch lên con số 3, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 800,54 tấn.

Giá vàng tăng và giữ ổn định trên 1.400 USD nhờ làn sóng căng thẳng thương mại mới giữa Mỹ - Trung tiếp diễn trong bối cảnh tăng trưởng toàn cầu và triển vọng giảm lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Michael McCarthy, chiến lược gia thị trường CMC cho biết, đồng USD suy yếu, căng thẳng ở Trung Đông và tranh chấp thương mại kéo dài giữa Mỹ và Trung Quốc, tất cả yếu tố này đều hỗ trợ kim loại quí.

Chủ tịch Fed Jerome Powell đã đưa ra nhận định hôm 11/7 về khả năng giảm lãi suất tại cuộc họp tiếp theo của Fed vì các doanh nghiệp chậm đầu tư do tranh chấp thương mại và suy giảm tăng trưởng toàn cầu.

Trong khi đó, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Trung Quốc đã không giữ đúng những lời hứa khi mua sản phẩm nông nghiệp từ nông dân Mỹ.

Ngày 12/7, giới đầu tư đã rà soát dữ liệu thương mại và vay vốn từ Trung Quốc để xác nhận về sự thất bại của các cuộc thảo luận, khi nền kinh tế lớn thứ hai thế giới dự kiến sẽ suy yếu với tốc độ chậm nhất trong ít nhất 27 năm.

Cùng với đó, Iran tiếp tục nhận cáo buộc về việc ngăn chặn một tàu chở dầu thuộc sở hữu của Anh, khiến căng thẳng ở Trung Đông gia tăng sau các cuộc tấn công vào tàu chở dầu và máy bay không người lái của Mỹ hồi tháng 6.

Vàng được coi là một khoản đầu tư an toàn trong thời gian bất ổn về kinh tế và chính trị.

Ngoài ra, USD suy giảm cũng hỗ trợ cho vàng, khiến giá kim loại rẻ hơn cho các nhà đầu tư nắm giữ vàng bằng các loại tiền tệ khác. Đồng bạc xanh đang hướng tới mức giảm hàng tuần sau khi tăng hơn 1% vào tuần trước.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 39 - 39,25 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 39 - 39,27 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 39,10 - 39,28 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 80 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 39,10 - 39,40 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 39,68 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 430 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530