Thị trường vàng 15/1: Bất ngờ tụt dốc

11:28 | 15/01/2020

Giá vàng thế giới tụt dốc xuống mức thấp nhất 2 tuần trong bối cảnh áp lực đè lên mặt hàng này rất lớn. Chứng khoán thế giới đồng loạt tăng sau những tín hiệu tích cực trong quan hệ Mỹ-Trung.

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (15/1) giá vàng giao ngay tăng 5,9 USD/oz (0,38%) lên mức 1552 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.535,8 - 1.553,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.552,8 USD/oz, tăng 8,3 USD/oz (0,54%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng vàng nắm giữ ở mức 874,52 tấn.

thi truong vang 151 bat ngo tut doc

Giá vàng thế giới tụt dốc xuống mức thấp nhất 2 tuần trong bối cảnh áp lực đè lên mặt hàng này rất lớn. Chứng khoán thế giới đồng loạt tăng sau những tín hiệu tích cực trong quan hệ Mỹ-Trung.

Các thị trường chứng khoán Mỹ và trước đó là châu Âu, châu Á đồng loạt tăng điểm. Chứng khoán Mỹ lập kỷ lục mới. Giới đầu tư dồn dập đổ tiền vào các loại tài sản có độ rủi ro cao, trong đó có chứng khoán giữa lúc Bắc Kinh và Washington sắp ký thỏa thuận thương mại giai đoạn một và Trung Quốc công bố số liệu kinh tế tốt hơn dự báo.

Thỏa thuận thương mại Mỹ-Trung được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thế giới trong năm 2020. Trung Quốc cũng vừa công bố số liệu xuất khẩu 2019 tăng 0,5%, không quá bi đát như lo sợ. Nhập khẩu trong khi đó giảm 2,8%, sau khi tăng 16% trong 2018.

Thặng dư thương mại của Trung Quốc đối với Mỹ cũng đã thu hẹp trong năm 2019. Theo đó, trong năm 2019, thặng dư thương mại của Trung Quốc với Mỹ đạt mức khoảng 295,8 tỷ USD, giảm 8,5% so với mức kỷ lục 323,3 tỷ USD ghi nhận năm trước đó.

Vàng cũng chịu áp lực khi đồng USD và Nhân dân tệ (NDT) tăng mạnh. Đồng NDT thậm chí còn lên mức cao nhất 5 tháng so với USD sau khi Mỹ gỡ "mác" thao túng tiền tệ đối với Trung Quốc.

Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin cho  biết Trung Quốc đã có những cam kết khả thi để hạn chế đà giảm giá của đồng NDT, trong khi đó nước này cũng tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Tỷ giá của đồng NDT vẫn biến động hai chiều trong biên độ hợp lý và ổn định khi Trung Quốc tiếp tục hoàn thiện cơ chế thông tin tỷ giá để phản ánh tốt hơn cung cầu của thị trường ngoại hối.

thi truong vang 151 bat ngo tut doc

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 43,00 - 43,35 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 43,00 - 43,37 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 300 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 43,46 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 110 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000