Thị trường vàng 15/8: Trồi sụt thất thường

10:02 | 15/08/2019

Thị trường vàng những phiên gần đây liên tục tăng giảm với biên độ lớn với mức phổ biến từ 400.000-500.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 14/8: Lao dốc khi chiến tranh thương mại được xoa dịu
Thị trường vàng 13/8: Vàng tăng 500 nghìn đồng/lượng
Thị trường vàng 10/8: Dứt đà tăng giá

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (15/8) giá vàng giao ngay tăng 3 USD/oz (0,2%) lên mức 1519,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.496,3 - 1.524,6 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.531 USD/oz, tăng 3,2 USD/oz (0,21%). Sau 2 phiên bán ra liên tục với khối lượng lớn, Quỹ SPDR GoldTrust đã mua vào trở lại 7,63 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ lên mức 844,29 tấn.

Giá vàng thế giới đã tăng trở lại 1% sau khi giảm tới 2% trong phiên trước đó do sự đảo ngược của lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và hàng loạt dữ liệu kinh tế yếu từ Trung Quốc và Đức làm dấy lên lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu.

Đường cong lợi suất trái phiếu Mỹ lần đầu tiên đảo ngược kể từ năm 2007, một dấu hiệu cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới có thể hướng tới sự suy thoái.

"Chúng ta nhận được một số dữ liệu kém của Trung Quốc và đang thấy một số dữ liệu chậm lại. Đồng thời dữ liệu của Đức cho thấy nền kinh tế sụt giảm trong qúi II. Tất cả sự suy yếu này đang hỗ trợ cho giá vàng", Warren Patterson, nhà phân tích của Warren ING cho biết.

Dữ liệu cho thấy nền kinh tế lớn nhất châu Âu đảo ngược trong quí II khi chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc ảnh hưởng tới các nhà sản xuất Đức, trong khi khu vực đồng euro nói chung tăng trưởng gần như rất thấp trong cùng quí.

Trong khi đó, tăng trưởng về sản lượng công nghiệp của Trung Quốc trong tháng 7 ghi nhận mức tăng với tốc độ chậm nhất trong hơn 17 năm.

Từ quan điểm kĩ thuật, kim loại quí đang tạm thời nắm giữ khu vực 1.530 USD trong đà tăng mới, chứng tỏ đây là mức kháng cự đầu tiên của vàng, lo Carlo Alberto De Casa của ActivTrades cho biết trong một ghi chú.

Các nhà đầu tư đang chờ đợi Hội nghị chuyên đề hàng năm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới để có thêm manh mối về qũi đạo lãi suất trong tương lai.

Giới đầu tư dự đoán 76% cơ hội giảm lãi suất 25 điểm cơ bản của ngân hàng trung ương Mỹ vào tháng tới.

"Các động lực tăng giá đối với vàng vẫn chưa biến mất nhưng câu hỏi đang được đặt ra là liệu kim loại quí đã đến thời điểm có thể đạt được sự ổn định hay chưa", nhà phân tích Ole Hansen của Saxo Bank cho biết.

Thử thách ngắn hạn lớn nhất của vàng là khả năng tiếp tục duy trì một vị trí dài hạn.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,70 - 42,10 triệu đồng/lượng, tăng 450 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,70 - 42,12 triệu đồng/lượng, tăng 450 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,75 - 42,15 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 450 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,70 - 42,25 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 450 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,58 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 480 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400