Thị trường vàng 16/1: Biến động mạnh

10:27 | 16/01/2020

Giá vàng thế giới biến động mạnh trong bối cảnh giới đầu tư quan ngại về tính hiệu quả của thỏa thuận thương mại Mỹ và Trung Quốc và sự bất ổn tại khu vực Trung Đông.

Thị trường vàng 15/1: Bất ngờ tụt dốc
Thị trường vàng 14/1: Biến động mạnh

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (16/1) giá vàng giao ngay giảm 0,4 USD/oz (0,03%) xuống mức 1555,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.546,7 - 1.559 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.555,9 USD/oz, tăng 1,9 USD/oz (0,12%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua 3,8 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng vàng nắm giữ lên mức 878,32 tấn.

Giá vàng thế giới biến động mạnh trong bối cảnh giới đầu tư quan ngại về tính hiệu quả của thỏa thuận thương mại Mỹ và Trung Quốc và sự bất ổn tại khu vực Trung Đông.

Trước đó, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết các mức thuế quan đối với hàng hóa Trung Quốc sẽ vẫn được áp dụng cho đến khi hoàn tất thỏa thuận thương mại “Giai đoạn hai” và cho đến ít nhất là sau cuộc bầu cử tổng thống Mỹ vào tháng 11/2020. Quyết định này sẽ hạn chế chế sự tiếp cận của Trung Quốc với thị trường Mỹ.

Thỏa thuận thương mại Mỹ-Trung được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, nhiều người không mong đợi một thỏa thuận toàn diện và những khác biệt về chính trị giữa Mỹ và Trung Quốc có thể sớm tan biến.

Nhiều khả năng Mỹ và Trung Quốc sẽ chưa thể xúc tiến các cuộc đàm phán về thỏa thuận thương mại giai đoạn 2 trước cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ diễn ra vào tháng 11 năm nay.

Theo ông Carlo Carlo Alberto De Casa, giám đốc phân tích của ActivTrades, thoả thuận giai đoạn hai sẽ mất thời gian và hiện tại chưa có gì chắc chắn. Vì vậy, giá vàng có khả năng phục hồi đến ngưỡng 1.550 USD/oz.

Bên cạnh đó, giới nhà đầu đang chờ đợi báo cáo Beige Book Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được công bố.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 43,05 - 43,40 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 43,05 - 43,42 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 43,15 - 43,35 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 70 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 43,17 - 43,35 triệu đồng/lượng, tăng 90 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 70 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 43,56 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 160 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Tags: vàng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250