Thị trường vàng 19/2: Tiếp tục lao dốc

09:31 | 19/02/2021

Các nhà phân tích cho rằng đà giảm của vàng có thể sẽ tiếp tục, bởi vàng vẫn đang chịu nhiều áp lực và đã rơi khỏi các mức hỗ trợ quan trọng. 

thi truong vang 192 tiep tuc lao doc Khách hàng có thể mua vàng online trong ngày vía Thần tài
thi truong vang 192 tiep tuc lao doc Thị trường vàng 18/2: Phục hồi nhẹ sau 5 phiên giảm
thi truong vang 192 tiep tuc lao doc

Tính đến 9h sáng nay (19/2) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 13,8 USD/oz (-0,78%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.761,5 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.759,8 - 1.790,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 4/2021 tăng giảm 14,8 USD/oz (-0,83%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.760,2 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 0,1%, trong khi giá vàng tương lai tháng 4 giảm 0,4%.

Giá vàng giao ngay đã có phiên giảm thứ 6 giảm liên tiếp, đợt giảm dài nhất kể từ cuối năm 2018, trong khi giá vàng tương lai chạm mức thấp nhất trong 7 tháng.

Đáng chú ý, các nhà phân tích cho rằng đà giảm của vàng có thể sẽ tiếp tục, bởi vàng vẫn đang chịu nhiều áp lực và đã rơi khỏi các mức hỗ trợ quan trọng.

Kim loại quý màu vàng đã có một năm 2020 khởi sắc, tuy nhiên bắt đầu năm 2021, giá vàng đã phải đối mặt với một loạt áp lực bất ngờ. Đứng đầu trong số đó là khả năng phục hồi đáng ngạc nhiên của đồng bạc xanh và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ, khi các chỉ số kinh tế đang cho thấy sự phục hồi.

“Lãi suất tăng cao hơn và kỳ vọng lạm phát đạt đỉnh, thị trường đang chứng kiến các nhà đầu tư chốt lời và chuyển từ vàng sang các kim loại công nghiệp, chẳng hạn như đồng", Peter Thomas, Phó chủ tịch cấp cao của Tập đoàn Zaner nói.

Việc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng đang đè nặng lên nhu cầu đối với vàng. Kim loại quý này liên tục mất giá sau khi biểu đồ kỹ thuật cho thấy sự hình thành mô hình "chữ thập tử thần" vào đầu tuần này.

“Đường cong lợi suất và lãi suất thực bắt đầu tăng cao trở lại là nguyên nhân chính dẫn tới sự suy yếu của vàng. Bên cạnh đó, có một chút tác động tâm lý từ yếu tố kỹ thuật khiến nhiều người lo lắng về sự hình thành của mô hình chữ thập tử thần”, Ryan McKay, một nhà phân tích tại TD Securities nhận định.

Ở chiều ngược lại, Jeffrey Currie - chuyên gia phân tích của Goldman Sachs, cho rằng giá vàng vẫn có thể tăng trở lại với triển vọng về các biện pháp kích thích bổ sung và lãi suất không đổi của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

"Kim loại quý màu vàng vẫn là một khoản đầu tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trung và dài hạn. Tuy nhiên, sức mạnh của đồng bạc xanh trong ngắn hạn có thể là một rào cản", chuyên gia này nhận định.

thi truong vang 192 tiep tuc lao doc

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,80 - 56,35 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,80 - 56,37 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI được niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,75 - 56,35 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,70 - 56,25 triệu đồng/lượng, giảm 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300