Thị trường vàng 19/7: Vàng trong nước bứt tốc, chạm mốc 40 triệu đồng/lượng

10:14 | 19/07/2019

Giá vàng trên thị trường thế giới treo cao bất chấp áp lực chốt lời khá mạnh. Tại thị trường trong nước, giá vàng cũng tăng rất mạnh vào đầu phiên với mức tăng 430.000 - 600.000 đồng/lượng, vượt mốc 40 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra tại một số thương hiệu được khảo sát.

Thị trường vàng 18/7: Đảo chiều tăng trở lại
Thị trường vàng 17/7: Vàng suy yếu trước sức ép từ đồng USD
Thị trường vàng 16/7: Vàng trong nước và thế giới diễn biến trái chiều

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (19/7) giá vàng thế giới giao ngay giảm 2,3 USD/oz (0,16%) xuống mức 1.443,2 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.413,8 - 1.453,5 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.444,7 USD/oz, tăng 16,4 USD/oz (1,15%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua vào khối lượng lớn lên tới 11,44 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ lên mức 814,62 tấn.

Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế, đồng USD hiện đang bị định giá cao hơn khoảng 6-12% so với giá trị thực, trong khi đồng euro, yên Nhật và Nhân dân tệ (NDT) của Trung Quốc được xem là phù hợp với các yếu tố cơ bản.
 
Trước đó, IMF đưa ra cảnh báo cho rằng, 70% nền kinh tế toàn cầu sẽ suy giảm và ở mức tồi tệ nhất trong 8 năm qua. IMF đã cắt giảm dự báo tăng trưởng trong năm 2019 xuống còn 3,3%, từ mức 3,5%.

Ngay sau cảnh báo của IMF, đồng USD đã giảm giá, qua đó giúp vàng treo ở sát đỉnh cao 6 năm bất chấp áp lực chốt lời khá lớn.

Trong khi đó, giới đầu tư đang chờ đợi quyết định của Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) có cắt giảm lãi suất trong tháng này hay không.

Trong cuộc họp cuối cùng của Fed vào tháng 6, cơ quan này cho biết họ sẽ hành động “một cách phù hợp” để duy trì tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, dữ liệu trong tháng này cho thấy nền kinh tế Hoa Kỳ vẫn đang khá mạnh voiws chi tiêu của người tiêu dùng cao hơn dự kiến trong khi tỷ lệ thất nghiệp gần mức thấp nhất trong 50 năm. Doanh số bán lẻ xuất hiện trong tuần này cũng vượt mức dự báo.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, các nhà giao dịch đang đặt cược 65% cơ hội giảm 25 điểm cơ bản trong tháng này và 35% khả năng hạ 50 điểm cơ bản.

Những quan ngại về tình hình thương mại Mỹ - Trung cũng góp phần giữ giá vàng ở trên cao.

Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa tuyên bố cho rằng vẫn còn một chặng đường dài trước khi Washington và Bắc Kinh có thể thực hiện một thỏa thuận thương mại, trong khi vẫn đe dọa sẽ áp thuế nhiều hơn đối với hàng hóa Trung Quốc.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 39,75 - 40,05 triệu đồng/lượng, tăng 550 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 600 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 39,75 - 40,07 triệu đồng/lượng, tăng 550 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 600 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 39,75 - 39,50 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 550 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 39,68 - 40,00 triệu đồng/lượng, tăng 430 nghìn đồng/lượng ở giá mua và và 500 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 40,51 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn khoảng 460 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950