Thị trường vàng 20/8: Nhà đầu tư đang lắng nghe Fed

09:30 | 20/08/2019

Cuộc họp sắp tới tại Jackson Hole, bang Wyoming của Fed được trông đợi sẽ thúc đẩy giá vàng tăng do thị trường dự đoán một đợt giảm lãi suất mới có thể diễn ra sau đó. Tuy nhiên, nhu cầu rủi ro quay trở lại có thể làm gián đoạn đà tăng trong thời gian dài của vàng.

Thị trường vàng 19/8: Vàng giảm nhẹ phiên đầu tuần
Thị trường vàng 16/8: Vàng treo đỉnh bất chấp đồng USD mạnh lên
Thị trường vàng 15/8: Trồi sụt thất thường

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (20/8) giá vàng giao ngay tăng 0,3 USD/oz (0,02%) lên mức 1495,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.492,5 - 1.510,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.506,1 USD/oz, giảm 5,5 USD/oz (0,36%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào phiên hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ ở mức 843,41 tấn.

Giá vàng thế giới suy yếu và đã mất mốc 1.500 USD/oz. Hiện các nhà đầu tư đang chờ đợi các tin tức mới từ Fed

Cuộc họp sắp tới tại Jackson Hole, bang Wyoming của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) được trông đợi sẽ thúc đẩy giá vàng tăng do thị trường dự đoán một đợt giảm lãi suất mới có thể diễn ra sau đó. Tuy nhiên, nhu cầu rủi ro quay trở lại có thể làm gián đoạn đà tăng trong thời gian dài của vàng.

Cuộc họp thường niên của các ngân hàng trung ương và nhà hoạch định chính sách của Fed từ thứ Năm đến thứ Bảy (22 - 24/8) dự kiến sẽ đưa ra định hướng khi nào việc hạ lãi suất tiếp theo của Mỹ sẽ diễn ra.

Trong khi bài phát biểu của Chủ tịch Fed, ông Jay Powell, vào thứ Sáu (25/8) sẽ là một điểm nổi bật của cuộc họp. 

Các cuộc thảo luận khác có đề cập đến vấn đề lãi suất cũng có thể gây ra những biến động đáng kể trên thị trường, đặc biệt là với các nhà đầu tư kì vọng Fed sẽ giảm lãi suất vào tháng 9 tới đây.

Ngoài ra, động thái từ các ngân hàng trung ương khác cũng được theo dõi trong tuần này. Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ công bố biên bản cuộc họp tháng 7 vào thứ Năm (22/8), một ngày sau khi biên bản của Fed được phát hành.

Mặc dù ECB đã giữ nguyên lãi suất trong tháng trước, nhưng cơ quan này cũng gợi ý rằng lãi suất có thể giảm xuống. Điều đó về cơ bản có nghĩa nền tảng đã được chuẩn bị cho việc giảm lãi suất vào tháng 9 và có thể thúc đẩy chính sách nới lỏng tái diễn trong những tháng tới.

Công cụ Fed Rate Monitor Tool của Investing cho thấy 96,2% cơ hội Fed sẽ giảm lãi suất cho vay xuống còn 1,75%. Một số nhà đầu tư dự kiến nhiều biến động sẽ xảy ra vào thứ Sáu (23/8).

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,25 - 41,60 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,25 - 41,62 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,25 - 41,60 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở cả giá mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,20 - 41,77 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,90 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 300 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000