Thị trường vàng 20/9: Vàng trong nước nhích nhẹ trở lại

10:43 | 20/09/2019

Trong khi giá vàng thế giới chưa có sự điều chỉnh rõ nét thì giá vàng trong nước sáng nay nhích nhẹ trở lại với mức tăng 50.000 - 150.000 đồng/lượng 

Thị trường vàng 19/9: Giảm mạnh sau khi Fed hạ lãi suất
Thị trường vàng 18/9: Lặng sóng trước cuộc họp của Fed
Thị trường vàng 17/9: Vàng trong nước đi ngược chiều thế giới

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (20/9) giá vàng giao ngay tăng 4,8 USD/oz (0,32%) lên mức 1503,3 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.493,2 - 1.505,2 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.512 USD/oz, tăng 5,2 USD/oz (0,35%). Quỹ SPDR GoldTrust đứng ngoài thị trường vào hôm qua, giữ nguyên lượng nắm giữ vàng ở mức 883,60 tấn.

Giá vàng thế giới không ghi nhận nhiều biến động sau khi giảm mạnh ở phiên trước đó vì sự thiếu rõ ràng trong triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), khiến các nhà đầu tư thận trọng.

Fed đã hạ lãi suất lần thứ hai trong năm nay trong cuộc bỏ phiếu hôm thứ Tư (18/9), nhưng cũng báo hiệu việc giảm thêm là không thể xảy ra vì thị trường lao động vẫn mạnh mẽ.

Việc giảm lãi suất được kì vọng trên diện rộng, nhưng việc bỏ phiếu không thống nhất đã gây ra một số lo ngại về việc dự đoán con đường chính sách tiền tệ trong tương lai.

"Giới đầu tư thất vọng vì sự phân chia của định hướng giảm lãi suất trong tương lai và thị trường đang hạ bớt kì vọng về các lần giảm tiếp theo trong những tháng tới", ông Margaret Yang Yan, nhà phân tích thị trường tại CMC Markets cho biết.

Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng không sinh lãi và gây áp lực với đồng USD.

Các ngân hàng trung ương trên toàn cầu đang phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng để hỗ trợ tiền tệ cho các nền kinh tế đang bị đóng băng khi tranh chấp thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc đánh vào tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Trong khi đó, Ngân hàng Nhật Bản giữ chính sách tiền tệ ổn định nhưng cho biết sẽ kiểm tra lại diễn biến kinh tế và giá cả kĩ lưỡng hơn tại cuộc họp chính sách tiếp theo, trong bối cảnh rủi ro ngày càng tăng đối với đất nước phục hồi kinh tế mong manh.

Nhà phân tích kĩ thuật Wang Tao của Reuters cho biết giá vàng giao ngay đã sẵn sàng phá vỡ mức hỗ trợ 1.488 USD/oz và rơi xuống mức hỗ trợ tiếp theo là 1.446 USD/oz.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,65 - 41,95 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,65 - 41,97 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,60 - 41,85 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,81 - 42,00 triệu đồng/lượng, tăng 60 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,13 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 180 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440