Thị trường vàng 2/10: USD hạ nhiệt, giá vàng hồi phục

10:09 | 02/10/2019

Sáng nay, giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có dấu hiệu hồi phục; trong đó, giá vàng trong nước đã tăng từ 150-300 nghìn đồng/lượng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/10
Thị trường vàng 1/10: Chịu áp lực từ đồng USD, giá vàng giảm tiếp

Tính đến 10h sáng nay (2/10), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.477 USD/oz, giảm 1,6 USD/oz (0,11%) so với cuối phiên gần nhất và tăng 9 USD/oz so với cùng thời điểm hôm qua. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.458,6 - 1.488 USD/oz.

Vàng có vẻ phục hồi khá vững chắc sau khi tổ chức ISM công bố chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Mỹ ở mức 47,8% trong tháng 9, thấp hơn mức 49,1% của tháng 8 đồng thời thấp hơn mức 50,4% theo dự báo. Đây là mức PMI sản xuất thấp nhất kể từ tháng 8/2009 của Mỹ.

Dữ liệu được công bố đã gây áp lực đáng kể cho cổ phiếu của Mỹ và ủng hộ giá vàng. Giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 hiện đang ở mức 1486,50 USD/oz, tăng 13,60 USD so với cuối phiên trước.

Tình hình địa chính trị bất ổn, đồng USD đang có dấu hiệu suy yếu khiến nhiều chuyên gia thị trường cho rằng giá vàng tăng nhẹ ở thời điểm này là sự khởi đầu của một cuộc “ngược dòng”. Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, giá vàng cần di chuyển trở lại trên mức trung bình động 50 ngày mới có thể đạt được xu hướng trên.

Thực tế, đồng USD đã tăng gần 3,5% trong quý III năm nay, tính theo giá kết thúc vào phiên 30/9. Sức mạnh đồng USD trước đó chắc chắn đã gây áp lực lớn lên giá vàng, bởi USD và kim loại màu này thường có mối tương quan nghịch đảo.

Tại thị trường trong nước, giá vàng cũng đã hồi phục, tính đến 10h sáng nay (2/10), giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,150 - 41,500 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,150 - 41,520 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 250 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước.

Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại khu vực Hà Nội ở mức 41,200 - 41,500 triệu đồng/lượng, tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào so với cuối phiên trước.

Tại TP.HCM giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 41,150 - 41,500 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước.

P.L

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530