Thị trường vàng 21/9: Vàng thế giới hồi phục mạnh mẽ

08:47 | 21/09/2019

Giá vàng thế giới phục hồi mạnh mẽ trở lại từ những đợt giảm trong phiên trước đó. Tuy nhiên, các nhà giao dịch vẫn thận trọng trong bối cảnh không chắc chắn về động thái tiếp theo của Fed.

Thị trường vàng 20/9: Vàng trong nước nhích nhẹ trở lại
Thị trường vàng 19/9: Giảm mạnh sau khi Fed hạ lãi suất
Thị trường vàng 18/9: Lặng sóng trước cuộc họp của Fed

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (21/9) giá vàng giao ngay tăng 18 USD/oz (1,2%) lên mức 1516,7 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.498,2 - 1.517,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.524 USD/oz, tăng 18,2 USD/oz (1,21%). Quỹ SPDR GoldTrust "mạnh tay" mua vào 10,55 tấn vàng, nâng lượng vàng nắm giữ lên mức 894,15 tấn.

Giá vàng thế giới phục hồi mạnh mẽ trở lại từ những đợt giảm trong phiên trước đó sau khi kết thúc cuộc họp chính sách mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tuy nhiên, các nhà giao dịch vẫn thận trọng trong bối cảnh không chắc chắn về động thái tiếp theo của Fed.

Ngân hàng trung ương sẽ có thêm 2 cuộc họp chính sách trong năm, vào tháng 10 và tháng 12, nhưng không có gì đảm bảo cơ quan này tiếp tục giảm lãi suất hơn nữa. 

Công cụ giám sát tỷ lệ Fed Rate Monitor Tool của Investing hiện cho thấy tỉ lệ giảm lãi suất vào tháng 10 ở mức dưới 50%, đồng thời dự báo sẽ hạ lãi suất tiếp theo vào tháng 12.

Mặc dù không ảnh hưởng đến giá vàng, những lo ngại về việc Brexit không có thỏa thuận đã giảm bớt phần nào sau khi Chủ tịch Ủy ban châu Âu Jean-Claude Juncker phát biểu rằng ông tin một thỏa thuận có thể được thông qua trước thời hạn.

"Tôi nghĩ chúng ta có thể có một thỏa thuận. Tôi đang làm mọi thứ để có một thỏa thuận vì tôi không thích ý tưởng về việc không có thỏa thuận, điều này sẽ gây ra hậu quả thảm khốc trong ít nhất một năm", ông Juncker nói trong một cuộc phỏng vấn với Sky News.

Bình luận của ông đã thúc đẩy đồng bảng Anh cao hơn so với USD, nhưng ít có tác động đến kim loại vàng trú ẩn an toàn, theo Investing.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,85 - 42,15 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,85 - 42,17 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,80 - 42,00 triệu đồng/lượng, giảm 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,83 - 42,03 triệu đồng/lượng, tăng 20 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,52 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 370 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440