Thị trường vàng 22/10: Vàng trong nước quay đầu sụt giảm

09:57 | 22/10/2019

Giá vàng trong nước ngày hôm nay (ngày 22/10) sụt giảm khá mạnh với mức giảm 100.000 - 140.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu

Thị trường vàng 21/10: Nhích nhẹ phiên đầu tuần
Giá vàng tuần tới: Tùy thuộc diễn biến thương chiến, Brexit

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (22/10) giá vàng giao ngay giảm 0,7 USD/oz (0,05%) xuống mức 1483,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.480,4 - 1.496 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.486,6 USD/oz, giảm 1,5 USD/oz (0,1%).

Giá vàng thế giới suy yếu do nhu cầu đối với các tài sản rủi ro được cải thiện, đồng thời các nhà đầu tư chờ đợi sự rõ ràng hơn nữa từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) về việc giảm lãi suất lần tiếp theo trong năm nay.

"Chúng tôi tiếp tục có dự đoán mơ hồ về chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương, một số hi vọng rằng nền kinh tế Mỹ sẽ phát triển tốt hơn mong đợi. Nhiều nhà hoạch định chính sách của Fed đang nói rằng việc giảm lãi suất bổ sung có thể chuyển sang năm 2020 và không nằm trong kế hoạch", ông Bart Melek, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại TD Securities nhận định.

Giá vàng đã tăng khoảng 16% từ đầu năm đến nay và một trong những yếu tố hỗ trợ chính là hi vọng cho việc hạ lãi suất của Fed. 

Tuy nhiên, giữa các tín hiệu không rõ ràng từ các nhà hoạch định chính sách của Fed, không rõ liệu cơ quan này sẽ hỗ trợ giảm lãi suất hay không.

Quĩ liên bang cho thấy các nhà giao dịch dự đoán 87% cơ hội cho việc giảm lãi suất 25 điểm cơ bản của ngân hàng trung ương Mỹ trong cuộc họp chính sách tiền tệ cuối tháng 10.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,40 - 41,68 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,40 - 41,70 triệu đồng/lượng, giảm 110 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,43 - 41,63 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,40 - 41,60 triệu đồng/lượng, giảm 140 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,58 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 100 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530