Thị trường vàng 22/4: Tiến sát mốc 1.800 USD/oz

09:45 | 22/04/2021

Tình hình dịch bệnh COVID-19 tiếp tục diễn biến phức tạp khiến tâm lý lo ngại gia tăng, điều này có lợi cho kim loại quý mang tính trú ẩn an toàn là vàng...

thi truong vang 224 tien sat moc 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 20/4: Lợi suất trái phiếu tăng ép vàng lùi bước
thi truong vang 224 tien sat moc 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 19/4: Áp lực từ lợi suất trái phiếu có cản vàng trước mốc 1.800 USD/oz?
thi truong vang 224 tien sat moc 1800 usdoz

Tính đến 9h sáng nay (22/4) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 0,8 USD/oz (+0,04%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.794,4 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.777,4 - 1.799,2 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 6/2021 tăng 2,6 USD/oz (+0,15%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.795,7 USD/oz.

Chốt phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,8%, trong phiên có lúc giá đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 25/2 là 1.797,41 USD/oz; trong khi giá vàng tương lai tăng 0,7%.

Theo phân tích kỹ thuật, giá vàng đã vượt qua ngưỡng kháng cự cũ khi giao dịch hiệu quả và đóng cửa trên mức trung bình động 50 ngày. Nếu vàng tiếp tục quỹ đạo đi lên, giá vàng có thể sẽ đóng cửa trên 1.800 USD/oz cũng như trên đường trung bình động 100 ngày.

Theo nhiều nhà phân tích, kim loại quý mang tính trú ẩn an toàn đang đảo chiều ngoạn mục khi sự gia tăng các ca lây nhiễm COVID-19 ở nhiều quốc gia đã khiến tâm lý lo ngại ngày càng tăng.

“Cảm giác bất an ngày càng lớn trước việc các trường hợp COVID-19 đang gia tăng ở châu Á đã đánh vào tâm lý rủi ro và khiến các nhà đầu tư căng thẳng. Với những lo ngại về việc đại dịch sẽ tiếp tục tác động đến sự phục hồi kinh tế thế giới, vàng có khả năng tăng cao hơn”, Lukman Otunuga, nhà phân tích cấp cao tại FXTM trả lời phỏng vấn của MarketWatch.

Theo hãng tin AP, một trong những điểm nóng hiện nay về dịch bệnh là Ấn Độ. Hiện tại, nước này có số ca mắc bệnh cao thứ hai thế giới với 15,6 triệu người, và đứng thứ tư trên toàn cầu về số ca tử vong với 182.553 người được báo cáo. Hôm thứ Tư, Ấn Độ công bố số ca mắc kỷ lục với hơn 200.000 ca trong ngày thứ bảy liên tiếp.

Trong khi đó, Mỹ tiếp tục dẫn đầu thế giới về số ca nhiễm với 31 triệu ca, đồng thời chiếm hơn 20% tổng số ca tử vong trên toàn cầu là 564.475 ca.

“Các dự báo về triển vọng nền kinh tế toàn cầu hiện nay vẫn còn trái chiều… Bạn sẽ thấy một cách tiếp cận thận trọng hơn trong quý tới, và điều đó có thể sẽ khiến một số dòng tiền đổ vào kênh trú ẩn an toàn là vàng", Edward Moya, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Oanda, nhận định.

Yếu tố gây áp lực cho vàng trong vài tháng qua là bạc xanh và lợi suất trái phiếu thì đang chững lại và có xu hướng giảm, với chỉ số bạc xanh đã về sát mốc 91 điểm và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng đang ổn định dưới ngưỡng 1,6%.

Theo các chuyên gia, hiện có nhiều yếu tố đcó thể tiếp tục hỗ trợ cho kim loại quý mang tính trú ẩn an toàn, khiến nó có thể tăng cao hơn trong tuần tới và xa hơn thế nữa.

thi truong vang 224 tien sat moc 1800 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,68 - 56,02 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 220 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,68 - 56,04 triệu đồng/lượng, tăng 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 220 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM và Hà Nội cùng được niêm yết ở mức 55,65 - 56,05 triệu đồng/lượng, tăng 200 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900