Thị trường vàng 25/9: Đà giảm của vàng bao giờ dừng lại?

09:55 | 25/09/2020

Giá vàng trên thị trường quốc tế tiếp đà giảm do đồng USD tăng trong bối cảnh giới đầu tư thận trọng về các thị trường chứng khoán và sự bất ổn trên thị trường tài chính thế giới.

Tính đến 9 giờ sáng nay (25/9) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 2,3 USD/oz (0,12%) so với đóng cửa phiên gần nhất, hiện ở mức 1.866,3 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.848,3 - 1.878,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12 giảm 2 USD/oz (0,11%) so với cuối phiên trước, khi niêm yết ở mức 1.875 USD/oz.

thi truong vang 259 da giam cua vang bao gio dung lai

Giá vàng trên thị trường quốc tế tiếp đà giảm do đồng USD tăng không ngừng trong bối cảnh giới đầu tư thận trọng về các thị trường chứng khoán và sự bất ổn trên thị trường tài chính thế giới.

Đồng bạc xanh tăng do giới đầu tư tìm đến kênh đầu tư này trong bối cảnh chứng khoán thế giới được dự báo khó hồi phục lên các đỉnh cao.

Những lệnh cấm tiềm tàng áp lên các doanh nghiệp có thể khiến doanh thu suy giảm. Trong khi đó, chính quyền ông Donald Trump vẫn chưa đạt được thỏa thuận về gói kích thích bổ sung cho người dân Mỹ.

Hầu hết các thị trường chứng khoán trên thế giới suy giảm. Chứng khoán Mỹ cũng đang chịu áp lực giảm.

Mới đây, Phó Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Richard Clarida cho biết ngân hàng trung ương Mỹ sẽ không xem xét việc tăng lãi suất từ mức gần bằng 0% cho đến khi lạm phát đạt mục tiêu 2%.

Đây là một tín hiệu cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn đang khá khó khăn và cần thời gian để thoát khỏi suy thoái do đại dịch Covid-19 gây ra. Trong cuộc họp chính sách hồi tuần trước, Fed đã giữ nguyên lãi suất chủ chốt ở mức thấp kỷ lục gần 0% và bày tỏ ý định duy trì chính sách này đến ít nhất năm 2023.

Credit Suisse đưa ra dự báo vàng đang trong đợt điều chỉnh và có thể xuống tới ngưỡng hỗ trợ 1.714 USD/oz trước khi tăng trở lại lên trên ngưỡng 2.000 USD/oz theo xu hướng tăng dài hạn.

Còn Citigroup cho rằng vàng có thể lên cao kỷ lục trước khi kết thúc năm 2020 do những bất ổn xung quanh cuộc bầu cử Mỹ.

thi truong vang 259 da giam cua vang bao gio dung lai

Tại thị trường trong nước, tính đến 9 giờ sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 54,60 - 55,10 triệu đồng/lượng, giảm 450 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 54,60 - 55,12 triệu đồng/lượng, giảm 450 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, tại Hà Nội, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 54,65 - 55,10 triệu đồng/lượng, giảm 450 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 300 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI đang được niêm yết ở mức 54,60 - 55,10 triệu đồng/lượng, giảm 400 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với cùng thời điểm phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.075 23..287 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.830
56.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.830
56.330
Vàng SJC 5c
55.830
56.350
Vàng nhẫn 9999
53.430
53.930
Vàng nữ trang 9999
52.930
53.630