Thị trường vàng 26/10: Lặng sóng phiên cuối tuần

09:52 | 26/10/2019

So với cuối phiên chiều qua, giá vàng trong nước chỉ nhích nhẹ. Còn trên thị trường thế giới, vàng cũng ổn định tại phiên cuối tuần

Thị trường vàng 25/10: Phục hồi trở lại
Thị trường vàng 24/10: Dao động trong biên độ hẹp

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (26/10) giá vàng giao ngay tăng 0,4 USD/oz (0,03%) lên mức 1504 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.500,1 - 1.518,7 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.507 USD/oz, tăng 2,4 USD/oz (0,16%).

Giá vàng đã ổn định sau khi giảm nhẹ trong phiên trước đó khi thị trường chứng khoán tăng điểm và USD mạnh lên trong bối cảnh Washington thông báo đã gần hoàn tất các phần của hiệp định thương mại với Bắc Kinh. 

Văn phòng đại diện thương mại Mỹ cho biết các cuộc đàm phán cấp phó vào thứ Sáu (25/10) sẽ được tiếp tục, nhưng không cung cấp thông tin chi tiết về các tiến triển. Tổng thống Donald Trump cho biết Mỹ đang thực hiện rất tốt các cuộc đàm phán.

CNBC trước đó đã báo cáo rằng các nhà đàm phán hàng đầu từ hai quốc gia đã tiến hành thảo luận các vấn đề cụ thể liên quan đến thương mại trong một cuộc gọi điện thoại.

Cảm nhận về sự tích cực trên mặt trận thương mại đã nâng cổ phiếu của Mỹ lên cao hơn, với chỉ số S&P 500 tăng ở mức kỉ lục. USD Index tăng 0,3% và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng nhẹ cũng là các yếu tố gây áp lực tới giá vàng. Tuy nhiên, cung cấp hỗ trợ nhất định cho kim loại quí là sự không chắc chắn tiếp diễn xung quanh vấn đề Brexit. 

Liên minh châu Âu (EU) đã đồng ý với yêu cầu của London về việc gia hạn thời hạn Brexit nhưng không đưa ra thời gian mới, theo đó giúp Anh có thêm thời gian để quyết định về lời kêu gọi Thủ tướng Vladimir Johnson về cuộc bầu cử nhanh chóng.

Trong khi đó, các tin tức kinh tế yếu gần đây của Mỹ đã nâng cao kì vọng về đợt giảm lãi suất khác của Mỹ vào tuần tới.

Vàng có xu hướng được hưởng lợi khi kì vọng về lãi suất thấp hơn, giúp giảm chi phí cơ hội của việc giữ kim loại quí không mang lại lợi nhuận.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,67 - 41,95 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,67 - 41,97 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,77 - 41,95 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,77 - 41,97 triệu đồng/lượng, tăng 70 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,15 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 200 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440