Thị trường vàng 29/10: Vàng trong nước sụt giảm trở lại

09:35 | 29/10/2019

Sau khi nhích nhẹ trong phiên hôm qua, giá vàng trong nước sụt giảm khá mạnh trở lại trong khoảng 100.000 – 170.000 đồng/lượng tùy từng thương hiệu.

Thị trường vàng 28/10: Vàng trong nước chạm mốc 42 triệu đồng/lượng
Thị trường vàng 26/10: Lặng sóng phiên cuối tuần
Thị trường vàng 25/10: Phục hồi trở lại

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (29/10) giá vàng giao ngay giảm 0,2 USD/oz (0,01%) xuống mức 1492,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.489,5 - 1.508,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.494,1 USD/oz, giảm 1,7 USD/oz (0,11%). Quỹ SPDR GoldTrust đã không giao dịch vào hôm qua, giữ nguyên lượng vàng nắm giữ ở mức 918,48 tấn.

Giá vàng thế giới đã giảm sau khi tăng 1% trong phiên giao dịch trước đó do những tiến triển từ cuộc đàm phán thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc và tâm lí thận trọng trước cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã kìm hãm kim loại quí.

Giới đầu tư đang theo dõi các manh mối tiếp theo về triển vọng của chính sách tiền tệ từ cuộc họp của Fed sẽ diễn ra vào ngày 29-30/10. Dự kiến ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giảm lãi suất lần thứ 3 trong năm nay.

Theo công cụ FedWatch của CME Group, có 90,9% khả năng lãi suất sẽ hạ 25 điểm cơ bản. Trong khi các dự báo về việc giảm lãi suất đang cung cấp một số hỗ trợ cho vàng, một số chuyên gia thị trường vẫn tỏ ra thận trọng.

Ole Hansen, chiến lược gia hàng hóa của Ngân hàng Saxo, cho biết thị trường chứng khoán ở mức cao gần kỉ lục sẽ khiến nhu cầu vàng xuống thấp trong thời gian tới.

Bên cạnh đó, Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ và Bộ Thương mại Trung Quốc đã tuyên bố các quan chức hai bên đang gần hoàn tất một số phần của thỏa thuận thương mại sau khi thảo luận qua điện thoại vào thứ Sáu (25/10).

Tổng thống Mỹ Donald Trump tuần trước cho biết Washington đang thực hiện rất tốt các cuộc đàm phán thương mại với Trung Quốc.

Ông Stephen, chiến lược gia thị trường của AxiTrade, nhận định đà tăng của vàng có thể bị hạn chế bởi các cuộc đàm phán thương mại đang diễn ra và quyết định gia hạn Brexit của Liên minh châu Âu (EU).

Chủ tịch Hội đồng châu Âu Donald Tusk cho biết 27 quốc gia trong EU đã chấp nhận yêu cầu của London về việc kéo dài thời hạn Brexit cho đến ngày 31/1/2020.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,60 - 41,88 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,60 - 41,90 triệu đồng/lượng, giảm 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,65 - 41,85 triệu đồng/lượng, giảm 130 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,62 - 41,82 triệu đồng/lượng, giảm 170 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,82 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 60 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530