Thị trường vàng 30/8: Thị trường theo sát diễn biến cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung

10:40 | 30/08/2019

Thị trường đang theo dõi các diễn biễn mới nhất về cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quôc, cũng như định hướng lãi suất của các ngân hàng trung ương toàn cầu.

Thị trường vàng 29/8: Duy trì gần mức cao nhất trong hơn 6 năm qua
Thị trường vàng 28/8: Neo ở mức cao
Thị trường vàng 27/8: Vàng trong nước dứt đà tăng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (30/8) giá vàng giao ngay giảm 3 USD/oz (0,2%) xuống mức 1524,1 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.518,9 - 1.550,8 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.534,1 USD/oz, giảm 2,7 USD/oz (0,18%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 2,05 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng nắm giữ xuống mức 880,36 tấn.

Thị trường đang theo dõi các diễn biễn mới nhất về cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quôc, cũng như định hướng lãi suất của các ngân hàng trung ương toàn cầu.

"Vàng đang nhận được sức mạnh từ cuộc chiến thương mại và Trung Quốc dường như sẽ cứng rắn hơn sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump thay đổi suy nghĩ và đưa ra thông điệp trong vài ngày qua", ông Nicholas Frappell, quản lý cấp cao tại ABC Bullion cho biết.

Về mặt thương mại, hôm 28/8, chính quyền ông Trump đã chính thức áp mức thuế bổ sung 5% đối với 300 tỷ USD hàng nhập khẩu của Trung Quốc và có hiệu lực vào ngày 1/9 và ngày 15/12.

Mặc dù ông Trump gần đây đã thể hiện thái độ mềm mỏng hơn trong cuộc chiến thương mại với Trung Quốc, nhưng các đợt tăng thuế vẫn diễn ra theo kế hoạch. 

Hiện vẫn chưa rõ liệu các nhà đàm phán Mỹ và Trung Quốc sẽ tiếp tục các cuộc đàm phán trực tiếp vào tháng 9 như đề xuất trước đây của các quan chức Mỹ hay không.

Bên cạnh đó, việc Thủ tướng Anh Vladimir Johnson quyết định đình chỉ quốc hội trong hơn một tháng trước Brexit cũng làm tăng thêm sự bất ổn toàn cầu.

Tô đậm thêm bức tranh kinh tế ảm đạm, lợi suất trái phiếu 30 năm của Chính phủ Mỹ và 10 năm của Đức đạt mức thấp kỉ lục vào thứ Tư (28/8).

Đường cong lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ vẫn đảo ngược, điều này thường được coi là dấu hiệu của một đợt suy thoái kinh tế sắp xảy ra.

"Điều này càng khiến thị trường toàn cầu tăng cao kì vọng bước đi tiếp theo của các ngân hàng trung ương sẽ là hạ lãi suất", Michael McCarthy, chiến lược gia thị trường tại CMC cho biết.

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) dự kiến sẽ giảm lãi suất vào tháng tới, trong khi nhiều nhà đầu tư tin rằng Ngân hàng Nhật Bản cũng có thể có các động thái tương tự vào nếu tâm lí thị trường suy yếu hơn nữa.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 42,30 - 42,65 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 42,30 - 42,67 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng ở chiều mua và 150 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 42,30 - 42,65 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 180 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 42,27 - 42,68 triệu đồng/lượng, giảm 220 nghìn đồng/lượng ở giá mua và 190 nghìn đồng/lượng ở giá bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,71 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 60 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400