Thị trường vàng 31/10: Vàng bật tăng sau quyết định hạ lãi suất của FED

09:58 | 31/10/2019

Quyết định hạ lãi suất lần thứ 3 trong năm 2019 của Fed đã kéo giá vàng quay đầu tăng trở lại.

Thị trường vàng 30/10: Vàng thế giới tiếp đà suy yếu
Thị trường vàng 29/10: Vàng trong nước sụt giảm trở lại
Thị trường vàng 28/10: Vàng trong nước chạm mốc 42 triệu đồng/lượng

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (30/10) giá vàng giao ngay tăng 0,2 USD/oz (0,01%) lên mức 1487,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.480,6 - 1.500,1 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.499,9 USD/oz, tăng 3,2 USD/oz (0,21%). Quỹ SPDR GoldTrust đã bán 1,76 tấn vàng vào hôm qua, giảm lượng vàng nắm giữ xuống mức 915,55 tấn.

Giá vàng thế giới quay đầu tăng mạnh trở lại sau khi thị trường ghi nhận thông tin FED quyết định hạ lãi suất.

Theo đó, trong một cuộc bỏ phiếu mà kết quả được thị trường tài chính lường đoán trước, Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) đã hạ lãi suất chuẩn thêm 25 điểm cơ bản, từ biên độ 1,75-2% hiện nay xuống biên độ 1,5-1,75%.

Đây là lần cắt giảm lãi suất thứ ba trong năm nay, như là một phần của những gì Chủ tịch Fed Jerome Powell đã mô tả là một “sự điều chỉnh giữa chu kỳ” nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Và đi cùng lần giảm lãi suất này là quan điểm cứng rắn hơn với việc ngăn lại chính sách nới lỏng trong tương lai.

Chủ tịch Fed Jerome Powell cũng cho hay: “Ủy ban sẽ tiếp tục theo dõi các tác động đến triển vọng kinh tế vì nó sẽ quyết định đường đi phù hợp với mục tiêu lãi suất của Fed”.

Được biết, quyết định giảm lãi suất của Fed được đưa ra cùng ngày với việc Chính phủ báo cáo tăng trưởng kinh tế vượt so với mong đợi. 

Theo Bộ Thương mại Mỹ, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Mỹ trong quý 3 tăng 1,9%, thấp hơn so với mức tăng 2% trong quý 2 nhưng cao hơn khá nhiều so với kỳ vọng của thị trường là 1,6%.

Trên thực tế, số liệu tăng trưởng GDP của Mỹ trong quý 3 chậm lại nhưng không quá thất vọng và nền kinh tế Mỹ vẫn khá vững vàng, hoàn toàn không như lo ngại có thể rơi vào “suy thoái” như nhiều đánh giá trước đó.
 
Báo cáo việc làm của Mỹ trong tháng 10 cũng tích cực, với số lượng việc làm tăng thêm 125 ngàn trường hợp, cao hơn so với kỳ vọng ở mức tăng 100 ngàn việc làm.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,65 - 41,93 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,65 - 41,95 triệu đồng/lượng, tăng 80 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,70 - 41,88 triệu đồng/lượng, tăng 40 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 60 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,74 - 41,89 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 70 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,70 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 230 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250