Thị trường vàng 3/3: Đối mặt tình thế tiến thoái lưỡng nan

09:49 | 03/03/2021

Mặc dù đảo chiều thoát khỏi mức thấp nhất 8 tháng trong phiên hôm qua, nhưng ngay lập tức giá vàng lại đi xuống trong phiên sáng nay do đang gặp khó khi lợi suất trái phiếu kho bạc ngắn hạn vẫn tăng...

thi truong vang 33 doi mat tinh the tien thoai luong nan Thị trường vàng 2/3: Lao dốc không phanh
thi truong vang 33 doi mat tinh the tien thoai luong nan Thị trường vàng ngày 1/3: Tăng mạnh nhưng triển vọng mong manh
thi truong vang 33 doi mat tinh the tien thoai luong nan

Tính đến 9h sáng nay (3/3) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,3 USD/oz (-0,25%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.734 USD/oz; giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.710,5 - 1.741,5 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 4/2021 giảm 1,2 USD/oz (-0,07%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.732,4 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,8%, trong khi giá vàng tương lai tháng 4 tăng 0,7%.

Như vậy, phiên hôm qua giá vàng đã đảo chiều thành công sau khoảng 10 phiên giảm, nhưng sáng nay kim loại quý lại tiếp nối xu hướng đi xuống.

Sự gia tăng của kim loại quý trong phiên hôm qua được cho là do đồng bạc xanh suy yếu và lợi suất trái phiếu kho bạc xuống thấp hơn.

Chỉ số bạc xanh đã giảm -0,28%, trong khi lợi tức Kho bạc Mỹ đã giảm xuống từ mức cao nhất trong một năm. Cả hai sự suy yếu này đã hỗ trợ rất nhiều cho vàng, dẫn đến phiên đảo chiều được cho là quan trọng khi giá thoát khỏi mức thấp nhất 8 tháng.

“Cuộc lội ngược dòng của vàng từ mức thấp cho thấy các nhà đầu tư và nhà đầu cơ ngắn hạn đang săn tìm lợi nhuận trên kênh này và kích hoạt bán khống. Việc giá vàng đóng cửa trên 1.725 USD/oz được nhiều người coi là một ngày đảo chiều quan trọng”, Tai Wong, một nhà giao dịch tại ngân hàng đầu tư BMO ở New York nói.

Tuy nhiên, theo Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures: “Vàng đang phải đối mặt với tình thế tiến thoái lưỡng nan. Mặc dù Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ủng hộ các biện pháp kích thích, duy trì lãi suất thấp trong thời gian dài, nhưng trước mắt chúng vẫn phải đối mặt với lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ ngắn hạn tăng”.

Câu hỏi còn lại là liệu xu hướng giá vàng có cần được cân nhắc trong tương quan với khả năng cao là đề xuất gói kích thích 1,9 nghìn tỷ USD sẽ được đưa ra thông qua tại Thượng viện hay không. Gói đề xuất này sẽ được đưa ra tranh luận trong tuần này tại Thượng viện, sau khi Hạ viện đã thông qua nghị quyết ban hành vào cuối tuần rồi.

Thượng viện Mỹ sẽ phải xem xét các vấn đề đặt ra như vào năm ngoái, chính phủ đã chi 4 nghìn tỷ USD viện trợ COVID-19, và khoản bổ sung gần 2 nghìn tỷ USD lần này cũng sẽ được phản ánh trực tiếp vào nợ quốc gia.

Đại dịch đã tàn phá các nền kinh tế trên toàn thế giới, và Mỹ không còn cách nào khác ngoài sử dụng các gói kích thích tài khóa lớn cùng lúc với duy trì chính sách tiền tệ phù hợp của Fed. Nhưng, áp lực lạm phát sẽ là hệ lụy từ các chính sách này.

thi truong vang 33 doi mat tinh the tien thoai luong nan

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,75 - 56,10 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,75 - 56,12 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI được niêm yết tại Hà Nội ở mức 55,75 - 56,15 triệu đồng/lượng, tăng 350 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 450 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại TP.HCM, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,75 - 56,15 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000