Thị trường vàng 5/5: Lại thất bại trước ngưỡng 1.800 USD/oz

09:19 | 05/05/2021

Mặc dù đã có lúc tiến sát 1.800 USD/oz nhưng vàng đã lần thứ tư thất bại khi cố vắng chinh phục ngưỡng cản này, dường như đây là "đỉnh cao" khá khó khăn đối với vàng ở thời điểm hiện tại.

thi truong vang 55 lai that bai truoc nguong 1800 usdoz Thị trường vàng ngày 4/5: Tìm đường đột phá ngưỡng 1.800 USD/oz
thi truong vang 55 lai that bai truoc nguong 1800 usdoz Giá vàng tuần tới: Còn cửa tăng giá?
thi truong vang 55 lai that bai truoc nguong 1800 usdoz

Tính đến 8h30 sáng nay (5/5) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 0,4 USD/oz (-0,02%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.778,6 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.769,9 - 1.800,4 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Sáu tăng 2,9 USD/oz (0,16%) so với cuối phiên trước, niêm yết ở mức 1.778,9 USD/oz.

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và tương lai cùng giảm 1% sau những phát biểu của Bộ trưởng Bộ Tài chính Mỹ Janet Yellen về lãi suất điều hành. Mặc dù vậy, trong phiên hôm qua, có lúc vàng đã được giao dịch sát ngưỡng quan trọng 1.800 USD/oz.

Hôm qua, bà Yellen đã đưa ra những bình luận gây 'sốc' rằng: "Có thể lãi suất sẽ phải tăng lên một chút để đảm bảo nền kinh tế Mỹ không quá nóng. Mặc dù các gói chi tiêu bổ sung là tương đối nhỏ so với quy mô của nền kinh tế nhưng đây là những khoản đầu tư rất cần và nhờ đó có thể kích thích nền kinh tế phát triển nhanh...".

Theo Reuters, đề xuất ​"Kế hoạch việc làm của Mỹ" của Tổng thống Joe Biden là lý do chính cho những bình luận của bà Yellen.

Trong khi Đảng Cộng hòa đưa những chỉ trích về đề xuất tăng thuế của Tổng thống Biden, thì bà Yellen cho biết tác động của việc thay đổi thuế suất cận biên là: "ít mạnh mẽ hơn nhiều trong việc ảnh hưởng đến tăng trưởng theo cả hai hướng", và nói thêm rằng mục đích của đề xuất là đảm bảo thâm hụt ngân sách của chính phủ "ở mức nhỏ và có thể kiểm soát được".

“Vàng tiếp tục thất bại lần thứ tư trong hai tuần khi cố gắng chinh phục mốc 1.800 USD/oz, điều này đã dẫn đến một số động thái chốt lời trước thời điểm giá kim loại quý này giảm 20 USD/oz sau nhận định bất ngờ của bà Yellen”, Tai Wong, người đứng đầu bộ phận giao dịch phái sinh kim loại tại BMO, nhận định.

Bên cạnh đó, theo các chuyên gia, việc đồng bạc xanh hồi phục trong vài phiên gần đây cũng đang góp phần làm giảm sức hấp dẫn của vàng.

Mặc dù trong ngắn hạn, vàng đang thiếu trợ lực để có thể bứt phá ngưỡng quan trọng. Tuy nhiên về dài hạn, nhiều chuyên gia vẫn đặt niềm tin vào vàng khi lạm phát của Mỹ tăng.

thi truong vang 55 lai that bai truoc nguong 1800 usdoz

Tại thị trường trong nước, tính đến 8h30 sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 55,30 - 55,65 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 55,30 - 55,67 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM được niêm yết ở mức 55,35 - 55,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 55,30 - 55,70 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400